Câu hỏi:

27/02/2026 461 Lưu

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a) Hàm số đồng biến trên tập xác định.
Đúng
Sai
b) Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có tâm đối xứng là điểm \(I\left( { - 1;\,2} \right)\).
Đúng
Sai
c) Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) tại giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) với trục tung có phương trình là \(y = 3x - 1\).
Đúng
Sai
d) Số điểm thuộc đồ thị hàm số có tọa độ nguyên là \(2\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a- Đúng | b- Đúng | c- Đúng | d- Sai.

a) Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

Ta có: \(y' = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0,\,\forall x \ne - 1\).

Do đó, hàm số đồng biến trên tập xác định.

b) Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\) có tiệm cận đứng \(x = - 1\), tiệm cận ngang \(y = 2\).

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm \(I\left( { - 1;\,2} \right)\).

c) Giao điểm của đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) với trục tung là: \(A\left( {0;\, - 1} \right)\).

Ta có: \(y'\left( 0 \right) = 3\).

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho là: \(y = 3\left( {x - 0} \right) + \left( { - 1} \right) \Leftrightarrow y = 3x - 1\).

d) Ta có: \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} = 2 - \frac{3}{{x + 1}}\).

Các điểm thuộc đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có tọa độ nguyên thỏa mãn: 3 chia hết cho \(x + 1\).

Do đó: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x + 1 = 1\,\,\,}\\{x + 1 = - 1}\end{array}}\\{x + 1 = 3\,\,\,}\end{array}}\\{x + 1 = - 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0\,\,\,}\\{x = - 2}\end{array}}\\{x = 2\,\,\,}\end{array}}\\{x = - 4}\end{array}} \right.\)

Vậy có 4 điểm thuộc đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) có tọa độ nguyên.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 16.

Số cách chọn ngẫu nhiên 4 số từ 12 số và xếp vào các vòng tròn là \(n(\Omega ) = C_{12}^4.4 = 1980\) (vì chọn 4 số có \(C_{12}^4\) cách, sau đó chọn 1 trong 4 số đó đặt vào vòng tròn lớn có 4 cách, 3 số còn lại vào 3 vòng tròn nhỏ không phân biệt vị trí nên chỉ có 1 cách xếp).

Gọi số ở vòng tròn lớn là \(a\), và ba số ở vòng tròn nhỏ là \(x,y,z\) với \(x < y < z\).

Theo điều kiện bài toán ta có hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}y + z < a\\x + y + z > a\end{array} \right. \Leftrightarrow y + z < a < x + y + z\).

Ta cần tìm các bộ số \((a;x,y,z)\) sao cho: \(y + z < a < x + y + z\).

Trường hợp 1: Nếu \[x = 1\] thì \(y + z < a < y + z + 1\) thì không tồn tại số \(a\) nguyên.

Trường hợp 2: Nếu \[x = 2\] thì

\[\left\{ \begin{array}{l}y + z < a < y + z + 2 \Rightarrow a = y + z + 1 \le 12 \Rightarrow y + z \le 11\\\min \left( {y + z} \right) = 7\end{array} \right. \Rightarrow 7 \le y + z \le 11\].

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 2)

Suy ra có có 9 bộ thỏa mãn.

Trường hợp 3: Nếu \[x = 3\] thì \[\left\{ \begin{array}{l}y + z < a < y + z + 3 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = y + z + 1 \le 12 \Rightarrow y + z \le 11\\a = y + z + 2 \le 12 \Rightarrow y + z \le 10\end{array} \right.\\\min \left( {y + z} \right) = 9\end{array} \right.\]

Trường hợp 3.1: \[a = y + z + 1\]. khi đó \[9 \le y + z \le 11 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}y + z = 11\\y + z = 10\\y + z = 9\end{array} \right.\]

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 3)

Suy ra có 4 bộ thỏa mãn.

Trường hợp 3.2: \[a = y + z + 2\]. khi đó \[9 \le y + z \le 10 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}y + z = 10\\y + z = 9\end{array} \right.\]

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 4)

Suy ra có 2 bộ thỏa mãn

Trường hợp 4: Nếu \[x = 4\] thì \[\left\{ \begin{array}{l}y + z < a < y + z + 4 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = y + z + 1 \le 12 \Rightarrow y + z \le 11\\a = y + z + 2 \le 12 \Rightarrow y + z \le 10\\a = y + z + 3 \le 12 \Rightarrow y + z \le 9\end{array} \right.\\\min \left( {y + z} \right) = 11\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}11 \le y + z \le 11\\11 \le y + z \le 10\\11 \le y + z \le 9\end{array} \right. \Rightarrow y + z = 11\]

Cho tập X = (1;2;3;...;12). Chọn ngẫu nhiên 4 số phân biệt từ tập X (ảnh 5)

Suy ra có 1 bộ thỏa mãn.

Tổng số trường hợp thuận lợi là \(n(A) = 16\).

Xác suất \(P = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{16}}{{1980}}\).

Giá trị cần tìm là \(1980P = 1980.\frac{{16}}{{1980}} = 16\).

Câu 2

a) Sau 2 giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa bằng \(3,48^\circ {\rm{C}}\)/ giờ (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đúng
Sai
b) Nhiệt độ lon sữa tính từ thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường được tính bởi công thức \(T\left( t \right) = - 20 \cdot {e^{ - 0,35t}}\).
Đúng
Sai
c) Thời gian để lon sữa đạt nhiệt độ môi trường là \(3,44\) giờ (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của giờ).
Đúng
Sai
d) Ngay sau khi đạt nhiệt độ môi trường, lon sữa được đưa vào máy hâm sữa. Tốc độ tăng nhiệt độ của lon sữa trong máy sau \(t\) giờ được xác định bởi: \(L'\left( t \right) = k \cdot {e^{ - 0,22t}}\) (\(k\) là hằng số). Lon sữa được coi là đạt yêu cầu khi nhiệt độ lon sữa bằng \(70^\circ \). Biết rằng thời gian cần thiết để hâm nóng lon sữa là 5 phút thì hằng số \(k \in \left( {720;730} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Chọn a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng.

a) Sau 2 giờ, tốc độ thay đổi nhiệt độ của lon sữa là \(T'\left( 2 \right) = 7 \cdot {e^{ - 0,35 \cdot 2}} = 7 \cdot {e^{ - 0,7}} \approx 3,48^\circ {\rm{C}}\)/giờ.

Vậy a) đúng.

b) Nhiệt độ lon sữa tính từ thời điểm lấy ra khỏi tủ lạnh cho đến khi lon sữa đạt nhiệt độ môi trường được tính bởi công thức:

\(T\left( t \right) = \int {T'\left( t \right)dt = \int {\left( {7 \cdot {e^{ - 0,35t}}} \right){\rm{d}}t = \frac{7}{{ - 0,35}}} } \,{e^{ - 0,35t}} + C = - 20{e^{ - 0,35t}} + C\);

\(T\left( 0 \right) = - 4 \Rightarrow - 20 \cdot {e^{ - 0,35 \cdot 0}} + C = - 4 \Rightarrow C = 16.\)

Vậy \(T\left( t \right) = \)\( - 20{e^{ - 0,35t}} + 16\).

Vậy b) sai.

c) Thời gian để lon sữa đạt nhiệt độ môi trường, tức là

\(T\left( t \right) = 10 \Rightarrow - 20{e^{ - 0,35t}} + 16 = 10 \Rightarrow {e^{ - 0,35t}} = \frac{3}{{10}} \Rightarrow t = \frac{1}{{ - 0,35}}\ln \left( {\frac{3}{{10}}} \right) \approx 3,44\).

Vậy c) đúng.

d) Ta có \(L\left( t \right) = \int {L'\left( t \right){\rm{d}}t = \int {\left( {k \cdot {e^{ - 0,22t}}} \right){\rm{d}}t = \frac{k}{{ - 0,22}}\,} } {e^{ - 0,22t}} + C\),

\[L\left( 0 \right) = 10 \Rightarrow \frac{k}{{ - 0,22}}{e^{ - 0,22 \cdot 0}} + C = 10 \Rightarrow C = 10 + \frac{k}{{0,22}}\].

Vậy \[L\left( t \right) = \frac{k}{{ - 0,22}}{e^{ - 0,22t}} + 10 + \frac{k}{{0,22}}\].

Khi đó \[L\left( {\frac{5}{{60}}} \right) = 70 \Rightarrow \frac{k}{{ - 0,22}}{e^{ - 0,22.\frac{5}{{60}}}} + 10 + \frac{k}{{0,22}} = 70 \Rightarrow k \approx 726,6 \Rightarrow k \in \left( {720;730} \right)\].

Vậy d) đúng.

Câu 5

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là 5.
Đúng
Sai
b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu này bằng 1,8.
Đúng
Sai
c) Phương sai của mẫu số liệu này là 1,66.
Đúng
Sai
d) Cô giáo chia lớp thành ba nhóm: Nhóm chưa chăm gồm các em học sinh có thời gian tự học tại nhà hàng ngày ít hơn 3 giờ, nhóm đạt yêu cầu gồm các em học sinh có thời gian tự học tại nhà hàng ngày từ 3 giờ trở lên nhưng ít hơn 5 giờ, nhóm chăm chỉ gồm các em học sinh có thời gian tự học tại nhà hàng ngày từ 5 giờ trở lên. Cô giáo chọn ngẫu nhiên 4 học sinh trong lớp để kiểm tra bài tập về nhà. Xác suất để ba nhóm học sinh trên đều có học sinh được chọn bằng \(\frac{{88}}{{247}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP