Câu hỏi:

27/02/2026 28 Lưu

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from.

     [I] Fifty or sixty years ago, computers were very simple machines, but even then scientists believed that one day machines would be able to 'think' and that they would probably be as intelligent as humans. [II] Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer. [III] In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot. After exchanging messages for five minutes, the judge decides if he or she is chatting with a human or a machine. [IV]

     An American called Hugh Loebner was fascinated by Turing's idea, and in the early 1990s he offered a prize of $100,000 to the creator of the first chatbot to pass the Turing test. In order to win the $100,000, a chatbot must convince at least 30% of the judges that it is human. Many chatbots have entered the competition, but so far no chatbot has won the big money prize. Mitsuku, however, came very close. In the conversation at the beginning of this article, Mitsuku is A and the real human is B. You can tell that A is not human because at one point in the conversation, A says ‘Humans are not too intelligent at times’. Although Mitsuku failed to win the $100,000, it certainly won't be long before a chatbot is able to fool the Loebner judges into thinking that it is a real person.

     But is the Turing test a good way to decide if a machine is intelligent? Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans. Humans are the only animals on Earth that can speak, and that's why Turing chose to focus on it. But what is really impressive, critics say, is machines that do things that we can't do. For example, it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds, or that a NASA computer can control a rocket on a journey from Earth to Jupiter.

     Fans of the Turing test, on the other hand, feel that humans are themselves machines. It's just that our brains are far more complex than computers. As philosopher and scientist Daniel Dennett said in a recent interview, ‘It's not impossible to have a conscious robot. You're looking at one.’

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?                    

The question was, 'How can we measure the intelligence of a machine?'

A. [III] 
B. [I] 
C. [II] 
D. [IV]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

The question was, 'How can we measure the intelligence of a machine?' (Câu hỏi là, 'Làm thế nào chúng ta có thể đo lường trí thông minh của một cỗ máy?')

A. [III]

B. [I]

C. [II]

D. [IV]

Dịch đoạn: [I] Fifty or sixty years ago, computers were very simple machines, but even then scientists believed that one day machines would be able to 'think' and that they would probably be as intelligent as humans. [II] Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer. [III] In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot. After exchanging messages for five minutes, the judge decides if he or she is chatting with a human or a machine. [IV]

([I] Cách đây 50 hoặc 60 năm, máy tính là những cỗ máy rất đơn giản, nhưng ngay cả khi đó, các nhà khoa học tin rằng một ngày nào đó máy móc sẽ có thể 'suy nghĩ' và có lẽ chúng sẽ thông minh như con người.

[II] Alan Turing, người đã giúp giải mã mật mã Enigma của Đức trong Thế chiến thứ hai, đã đưa ra câu trả lời.

[III] Trong một bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong phòng chat với chương trình chatbot. Họ không biết mình đang trò chuyện với người khác hay với chatbot. Sau khi trao đổi tin nhắn trong 5 phút, giám khảo quyết định xem mình đang trò chuyện với người hay với máy. [IV])

→ Dựa vào ngữ cảnh, câu trước vị trí [II] đề cập đến việc các nhà khoa học tin rằng máy móc sẽ có thể suy nghĩ và thông minh như con người. Câu chèn đóng vai trò đưa ra vấn đề cần giải quyết (Làm thế nào để đo lường?). Ngay sau vị trí [II], tác giả viết "Alan Turing... came up with an answer" (Alan Turing... đã đưa ra một câu trả lời). Do đó, việc đặt câu chèn vào vị trí [II] là hợp lý nhất.

Chọn C.                            

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word they in paragraph 1 refers to __________.    

A. judges                          
B. computers              
C. messages                   
D. humans

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Từ they trong đoạn 1 đề cập đến __________.

A. judges (n): các giám khảo

B. computers (n): máy tính

C. messages (n): tin nhắn

D. humans (n): con người

Thông tin: In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot.

(Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong phòng chat với chương trình chatbot. Họ không biết liệu họ đang trò chuyện với một người khác hay với một chatbot.)

→ They thay thế cho judges

Chọn A.

Câu 3:

What is indicated about judges in a Turing test in paragraph 1?

A. They are blind to the existence of intelligent machines.
B. They are ignorant of how to chat with a machine. 
C. They are kept in the dark about who they are talking with. 
D. They are unaware of the main purpose of the test.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Điều gì được chỉ ra về các giám khảo trong bài kiểm tra Turing ở đoạn 1?

A. Họ mù tịt về sự tồn tại của máy móc thông minh.

B. Họ không biết cách trò chuyện với máy móc.

C. Họ không được biết mình đang nói chuyện với ai.

D. Họ không nhận thức được mục đích chính của bài kiểm tra.

Thông tin: In a Turing test, judges sit at a screen and have a chatroom conversation with the chatbot programme. They don't know if they are chatting with another person or with a chatbot.

(Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện trong phòng chat với chương trình chatbot. Họ không biết liệu họ đang trò chuyện với một người khác hay với một chatbot.)

→ Cụm từ kept in the dark ở đáp án C có nghĩa là bị giấu kín thông tin, khớp với ý nghĩa họ không biết mình đang đối thoại với con người hay máy móc.

Chọn C.

Câu 4:

The word fascinated in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to __________.     

A. captivated                   
B. objected                 
C. discouraged              
D. overloaded

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Từ fascinated trong đoạn 2 TRÁI NGHĨA với __________.

A. captivated (adj): bị say đắm, quyến rũ

B. objected (v): phản đối

C. discouraged (adj): chán nản, nản lòng / không hứng thú

D. overloaded (adj): quá tải

→ fascinated (adj) lôi cuốn, say đắm >< discouraged (adj): chán nản, nản lòng / không hứng thú

Thông tin: An American called Hugh Loebner was fascinated by Turing's idea, and in the early 1990s he offered a prize of $100,000 to the creator of the first chatbot to pass the Turing test.

(Một người Mỹ tên là Hugh Loebner đã bị cuốn hút bởi ý tưởng của Turing, và vào đầu những năm 1990, ông đã treo thưởng 100.000 đô la cho người tạo ra chatbot đầu tiên vượt qua bài kiểm tra Turing.)

Chọn C.

Câu 5:

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. Although Mitsuku did not secure the $100,000 prize, it won't be long before a chatbot can deceive the Loebner judges into believing it is a real person.
B. Despite failing to win the $100,000, Mitsuku shows that a chatbot’s ability to trick the Loebner judges into thinking it is a real person is impressive. 
C. While Mitsuku didn’t achieve the $100,000, a chatbot is unlikely to fool the Loebner judges into thinking it is a human anytime soon. 
D. Even though Mitsuku didn’t win the $100,000, it may take some time before a chatbot can convince the Loebner judges that it is a human being.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 2?

Although Mitsuku failed to win the $100,000, it certainly won't be long before a chatbot is able to fool the Loebner judges into thinking that it is a real person. (Mặc dù Mitsuku không giành được 100.000 đô la, nhưng chắc chắn sẽ không lâu nữa một chatbot có thể đánh lừa các giám khảo Loebner nghĩ rằng nó là một người thật.)

A. Although Mitsuku did not secure the $100,000 prize, it won't be long before a chatbot can deceive the Loebner judges into believing it is a real person. (Mặc dù Mitsuku không giành được giải thưởng 100.000 đô la, nhưng sẽ không lâu nữa một chatbot có thể đánh lừa các giám khảo Loebner tin rằng nó là một người thật.) → Phù hợp

B. Despite failing to win the $100,000, Mitsuku shows that a chatbot’s ability to trick the Loebner judges into thinking it is a real person is impressive. (Bất chấp việc không giành được 100.000 đô la, Mitsuku cho thấy khả năng đánh lừa các giám khảo Loebner của chatbot là rất ấn tượng.) → Sai nghĩa

C. While Mitsuku didn’t achieve the $100,000, a chatbot is unlikely to fool the Loebner judges into thinking it is a human anytime soon. (Mặc dù Mitsuku không đạt được 100.000 đô la, một chatbot khó có thể đánh lừa các giám khảo Loebner nghĩ rằng nó là con người trong thời gian tới.) → Sai nghĩa

D. Even though Mitsuku didn’t win the $100,000, it may take some time before a chatbot can convince the Loebner judges that it is a human being. (Mặc dù Mitsuku không giành được 100.000 đô la, có thể mất một thời gian nữa trước khi một chatbot có thể thuyết phục các giám khảo Loebner rằng nó là con người.) → Sai nghĩa

Chọn A.

Câu 6:

The word imitating in paragraph 3 can be best replaced by __________.     

A. mimicking                   
B. pretending              
C. simulating                 
D. stimulating

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Từ imitating trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng __________.

A. mimicking (v) bắt chước

B. pretending (v) giả vờ

C. simulating (v) mô phỏng

D. stimulating (v) kích thích

→ imitating (v) bắt chước = mimicking (v) bắt chước

Thông tin: Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans.

(Các nhà phê bình lập luận rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần là đang bắt chước con người.)

Chọn A.

Câu 7:

Which of the following best summarises paragraph 3?

A. The Turing test is criticised for not accurately measuring machine intelligence compared to human capabilities. 
B. Turing's test focuses on speech, but critics highlight machines' impressive abilities beyond human imitation. 
C. Critics believe the Turing test effectively evaluates machines' ability to imitate human conversation. 
D. Critics argue that human speech is the best indicator of machine intelligence in the Turing test.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Bài kiểm tra Turing bị chỉ trích vì không đo lường chính xác trí thông minh của máy móc so với khả năng của con người.

B. Bài kiểm tra của Turing tập trung vào lời nói, nhưng các nhà phê bình nhấn mạnh những khả năng ấn tượng của máy móc vượt xa việc bắt chước con người.

C. Các nhà phê bình tin rằng bài kiểm tra Turing đánh giá hiệu quả khả năng bắt chước cuộc trò chuyện của con người của máy móc.

D. Các nhà phê bình lập luận rằng lời nói của con người là chỉ số tốt nhất về trí thông minh của máy móc trong bài kiểm tra Turing.

→ Đoạn 3 đề cập đến việc kiểm tra Turing chỉ chú trọng vào khả năng nói, trong khi giới phê bình cho rằng sức mạnh thực sự của máy móc nằm ở những việc chúng làm được mà con người không thể như tìm kiếm hàng triệu trang web hay điều khiển tên lửa. Đáp án B tóm gọn đầy đủ ý này.

Chọn B.

Câu 8:

Which of the following is NOT true according to the passage?

A. The Loebner judges haven't been taken for a ride by any chatbots for believing that they are humans. 
B. Google has an impressive ability to search a wide range of websites in a very short period of time. 
C. The experience of breaking code during the Second World War helped Alan Turing come up with testing machines’ intelligence. 
D. Fans of the Turing test hold similar opinions with critics on its effectiveness to test if a machine is intelligent.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?

A. The Loebner judges haven't been taken for a ride by any chatbots for believing that they are humans. (Các giám khảo Loebner chưa bị chatbot nào qua mặt/lừa dối để tin rằng chúng là con người.)

Thông tin: In order to win the $100,000, a chatbot must convince at least 30% of the judges that it is human. Many chatbots have entered the competition, but so far no chatbot has won the big money prize. (Để giành được giải thưởng 100.000 đô la, chatbot phải thuyết phục được ít nhất 30% giám khảo rằng nó là con người. Nhiều chatbot đã tham gia cuộc thi, nhưng cho đến nay chưa có chatbot nào giành được giải thưởng lớn.) → Đáp án A là thông tin ĐÚNG với bài đọc.

B. Google has an impressive ability to search a wide range of websites in a very short period of time. (Google có khả năng ấn tượng trong việc tìm kiếm một lượng lớn trang web trong một khoảng thời gian rất ngắn.)

Thông tin: For example, it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds, or that a NASA computer can control a rocket on a journey from Earth to Jupiter. (Ví dụ, thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web cho một từ duy nhất chỉ trong vài giây, hoặc máy tính của NASA có thể điều khiển một tên lửa trong hành trình từ Trái đất đến Sao Mộc.) → Đáp án B là thông tin ĐÚNG

C. The experience of breaking code during the Second World War helped Alan Turing come up with testing machines’ intelligence. (Kinh nghiệm giải mã trong Thế chiến thứ hai đã giúp Alan Turing nghĩ ra việc kiểm tra trí thông minh của máy móc.)

Thông tin: Alan Turing, who had helped to break the German Enigma code during the Second World War, came up with an answer. (Alan Turing, người đã giúp giải mã mật mã Enigma của Đức trong Thế chiến thứ hai, đã đưa ra câu trả lời) → Đáp án C là thông tin ĐÚNG

D. Fans of the Turing test hold similar opinions with critics on its effectiveness to test if a machine is intelligent. (Những người ủng hộ bài kiểm tra Turing có quan điểm tương đồng với những người chỉ trích về hiệu quả của nó trong việc kiểm tra xem một cỗ máy có thông minh hay không.)

Thông tin: Critics argue that the chatbots in the competition are merely imitating humans. Humans are the only animals on Earth that can speak, and that's why Turing chose to focus on it. But what is really impressive, critics say, is machines that do things that we can't do. For example, it is amazing that Google can search hundreds of millions of websites for a single word in a matter of seconds, or that a NASA computer can control a rocket on a journey from Earth to Jupiter.

Fans of the Turing test, on the other hand, feel that humans are themselves machines. (Các nhà phê bình cho rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần bắt chước con người. Con người là loài động vật duy nhất trên Trái đất có thể nói, và đó là lý do tại sao Turing chọn tập trung vào khía cạnh này. Nhưng điều thực sự ấn tượng, theo các nhà phê bình, là những cỗ máy có thể làm những việc mà chúng ta không thể làm. Ví dụ, thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web cho một từ duy nhất chỉ trong vài giây, hoặc một máy tính của NASA có thể điều khiển một tên lửa trên hành trình từ Trái đất đến Sao Mộc.

Mặt khác, những người ủng hộ bài kiểm tra Turing lại cho rằng chính con người cũng là những cỗ máy.)

→ Cụm từ liên kết "on the other hand" được sử dụng để chỉ sự đối lập hoàn toàn. Giới phê bình cho rằng bài kiểm tra chỉ đánh giá sự bắt chước, trong khi người hâm mộ lại cho rằng bản thân con người cũng là máy móc. Do đó, nói họ có quan điểm tương tự là SAI. → D là đáp án đúng.

Chọn D.

Câu 9:

It can be inferred from the passage that __________.

A. The complexity in humans’ brains will soon be overtaken by intelligent machines 
B. Humans might possess machine-like qualities in terms of consciousness 
C. The ability to speak sets humans apart from intelligent machines 
D. Creating a robot that is as intelligent as humans is not a feasible task

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Có thể suy ra từ đoạn văn rằng __________.

A. The complexity in humans’ brains will soon be overtaken by intelligent machines (Sự phức tạp trong não bộ con người sẽ sớm bị máy móc thông minh vượt qua)

Thông tin: It's just that our brains are far more complex than computers. (Chỉ là não bộ của chúng ta phức tạp hơn máy tính rất nhiều.) →Bài đọc chỉ dừng lại ở việc khẳng định não người phức tạp hơn máy tính. Không có bất kỳ dự đoán nào về việc máy móc sẽ sớm vượt mặt sự phức tạp này. → Loại.

B. Humans might possess machine-like qualities in terms of consciousness (Con người có thể sở hữu những phẩm chất giống như máy móc xét về mặt ý thức)

Thông tin: Fans of the Turing test, on the other hand, feel that humans are themselves machines. It's just that our brains are far more complex than computers. As philosopher and scientist Daniel Dennett said in a recent interview, ‘It's not impossible to have a conscious robot. (Ngược lại, những người ủng hộ bài kiểm tra Turing lại cho rằng con người tự bản thân cũng là những cỗ máy. Chỉ là bộ não của chúng ta phức tạp hơn nhiều so với máy tính. Như nhà triết học và nhà khoa học Daniel Dennett đã nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây, "Việc tạo ra một robot có ý thức không phải là điều không thể.") → Đoạn này cho thấy ý thức của con người cũng hoạt động dựa trên các cơ chế lập trình sinh học tinh vi hệt như một cỗ máy. → Chọn B.

C. The ability to speak sets humans apart from intelligent machines (Khả năng nói phân biệt con người với máy móc thông minh)

Thông tin: Humans are the only animals on Earth that can speak, and that's why Turing chose to focus on it. But what is really impressive, critics say, is machines that do things that we can't do. (Con người là loài động vật duy nhất trên Trái đất có khả năng nói, và đó là lý do tại sao Turing chọn tập trung vào lĩnh vực này. Nhưng điều thực sự ấn tượng, theo các nhà phê bình, là những cỗ máy có thể làm được những việc mà chúng ta không thể làm.) → Khả năng nói phân biệt con người với các loài động vật khác. Đối với máy móc, máy móc hiện tại đã có thể giao tiếp/nói chuyện (thông qua chatbot). Sự khác biệt thực sự mà bài đọc nhấn mạnh là máy móc có thể làm những thứ con người không thể (như xử lý dữ liệu khổng lồ của Google). Do đó, lấy khả năng nói để làm ranh giới phân biệt với máy móc là sai logic của bài. → Loại.

D. Creating a robot that is as intelligent as humans is not a feasible task (Việc tạo ra một robot thông minh như con người là một nhiệm vụ bất khả thi)

Thông tin: As philosopher and scientist Daniel Dennett said in a recent interview, ‘It's not impossible to have a conscious robot (Như triết gia kiêm nhà khoa học Daniel Dennett đã nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây, "Việc chế tạo một robot có ý thức là hoàn toàn khả thi.”) → Phủ định của phủ định not impossible (không phải là không thể) mang ý nghĩa khẳng định: Điều đó CÓ THỂ xảy ra. Vì vậy, đáp án D nói đây là việc không khả thi là đi ngược lại với câu chốt của bài. → Loại.

Câu 10:

Which of the following best summarises the passage?

A. Established to evaluate machines' capacity for human imitation, the Turing test has yet to be convincingly passed by any chatbot in competition, despite extensive attempts and the allure of a substantial cash prize. 
B. Many experts contend that the Turing test serves as a reliable metric for assessing machine intelligence, with increasing optimism that advancements will soon enable machines to exhibit behaviours and thoughts akin to humans. 
C. The Turing test, created by Alan Turing to evaluate machine intelligence, assesses whether chatbots can genuinely think or merely imitate humans, while critics question its effectiveness in measuring true intelligence. 
D. Alan Turing formulated the Turing test to gauge machine intelligence, incentivising the challenge with a cash prize for the first chatbot to successfully pass, though no contender has achieved this notable feat thus far.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Câu nào sau đây tóm tắt đoạn văn một cách chính xác nhất?

A. Được thành lập để đánh giá khả năng bắt chước con người của máy móc, bài kiểm tra Turing vẫn chưa có chatbot nào vượt qua một cách thuyết phục trong cuộc thi, bất chấp những nỗ lực sâu rộng và sự hấp dẫn của một giải thưởng tiền mặt lớn.

B. Nhiều chuyên gia cho rằng bài kiểm tra Turing đóng vai trò là một thước đo đáng tin cậy để đánh giá trí thông minh của máy móc, với sự lạc quan ngày càng tăng rằng những tiến bộ sẽ sớm cho phép máy móc thể hiện hành vi và suy nghĩ giống con người.

C. Bài kiểm tra Turing, do Alan Turing tạo ra để đánh giá trí thông minh của máy móc, kiểm tra xem chatbot có thể thực sự suy nghĩ hay chỉ bắt chước con người, trong khi các nhà phê bình đặt câu hỏi về hiệu quả của nó trong việc đo lường trí thông minh thực sự.

D. Alan Turing đã xây dựng bài kiểm tra Turing để đo lường trí thông minh của máy móc, khuyến khích thử thách bằng giải thưởng tiền mặt cho chatbot đầu tiên vượt qua thành công, mặc dù cho đến nay chưa có thí sinh nào đạt được thành tựu đáng chú ý này.

→ Đoạn văn được xây dựng đi từ việc giới thiệu bài kiểm tra Turing, nỗ lực vượt qua nó thông qua giải Loebner và cuối cùng là sự đối lập trong quan điểm đánh giá: liệu đó là suy nghĩ thực sự hay chỉ là sự sao chép, mô phỏng.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

[I] Cách đây 50 hoặc 60 năm, máy tính là những cỗ máy rất đơn giản, nhưng ngay cả khi đó, các nhà khoa học tin rằng một ngày nào đó máy móc sẽ có thể 'suy nghĩ' và có lẽ chúng sẽ thông minh như con người. [II] Alan Turing, người đã giúp giải mã mật mã Enigma của Đức trong Thế chiến thứ hai, đã đưa ra câu trả lời. [III] Trong bài kiểm tra Turing, các giám khảo ngồi trước màn hình và trò chuyện với chương trình chatbot. Họ không biết mình đang trò chuyện với người khác hay với chatbot. Sau khi trao đổi tin nhắn trong 5 phút, giám khảo quyết định xem mình đang trò chuyện với người hay với máy. [IV]

Một người Mỹ tên là Hugh Loebner đã bị cuốn hút bởi ý tưởng của Turing, và vào đầu những năm 1990, ông đã treo thưởng 100.000 đô la cho người tạo ra chatbot đầu tiên vượt qua bài kiểm tra Turing. Để giành được 100.000 đô la, chatbot phải thuyết phục được ít nhất 30% giám khảo rằng nó là con người. Nhiều chatbot đã tham gia cuộc thi, nhưng cho đến nay chưa có chatbot nào giành được giải thưởng tiền mặt lớn. Tuy nhiên, Mitsuku đã tiến rất gần đến chiến thắng. Trong đoạn hội thoại ở đầu bài viết này, Mitsuku là A và người thật là B. Bạn có thể nhận ra A không phải là người vì tại một thời điểm trong cuộc hội thoại, A nói "Con người đôi khi không thông minh lắm". Mặc dù Mitsuku đã không giành được giải thưởng 100.000 đô la, nhưng chắc chắn sẽ không lâu nữa trước khi một chatbot có thể đánh lừa ban giám khảo Loebner tin rằng nó là một người thật.

Nhưng liệu bài kiểm tra Turing có phải là một cách tốt để quyết định xem một cỗ máy có thông minh hay không? Các nhà phê bình lập luận rằng các chatbot trong cuộc thi chỉ đơn thuần là bắt chước con người. Con người là loài động vật duy nhất trên Trái đất có thể nói, và đó là lý do tại sao Turing chọn tập trung vào điều đó. Nhưng điều thực sự ấn tượng, theo các nhà phê bình, là những cỗ máy có thể làm những việc mà chúng ta không thể làm. Ví dụ, thật đáng kinh ngạc khi Google có thể tìm kiếm hàng trăm triệu trang web cho một từ duy nhất chỉ trong vài giây, hoặc máy tính của NASA có thể điều khiển một tên lửa trên hành trình từ Trái đất đến Sao Mộc.

Mặt khác, những người ủng hộ bài kiểm tra Turing lại cho rằng con người tự bản thân cũng là những cỗ máy. Chỉ là bộ não của chúng ta phức tạp hơn nhiều so với máy tính. Như nhà triết học và nhà khoa học Daniel Dennett đã nói trong một cuộc phỏng vấn gần đây, "Không phải là không thể có một robot có ý thức. Bạn đang nhìn thấy một cái đấy."

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. minimal                      
B. uncertain                
C. temporary                 
D. supreme

Lời giải

D

Từ paramount trong đoạn 3 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ nào?

A. minimal (adj): tối thiểu, rất nhỏ

B. uncertain (adj): không chắc chắn

C. temporary (adj): tạm thời

D. supreme (adj): tối cao, quan trọng nhất

→ paramount (adj): quan trọng = supreme (adj): tối cao, quan trọng nhất

Thông tin: However, as the popularity of these natural sites increases, the importance of balancing tourism with environmental preservation becomes paramount.

(Tuy nhiên, khi sự phổ biến của các địa điểm tự nhiên này tăng lên, tầm quan trọng của việc cân bằng giữa du lịch và bảo tồn môi trường trở nên quan trọng nhất.)

Chọn D.

Câu 2

A. increased 
B. increase 
C. increasingly 
D. increasing

Lời giải

C

A. increased (PII): đã tăng, được tăng lên

B. increase (v/n): tăng lên, sự gia tăng

C. increasingly (adv): ngày càng

D. increasing (v_ing/adj): đang tăng

Vị trí cần điền đứng trước tính từ popular, do đó ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ này.

→ Robot vacuums are becoming increasingly popular in modern households.

Chọn C.

Dịch nghĩa: Robot hút bụi đang ngày càng trở nên phổ biến trong các hộ gia đình hiện đại.

Câu 3

A. irrespective of
B. prior to 
C. for the sake of 
D. thanks to

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. of which presence with our oversight in preference to online connections
B. influence our lives due to a lack of online connections 
C. whose presence we sometimes overlook in favor of online connections 
D. are distant from us and require digital connections

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. are weakening technology by replacing real conversations 
B. gradually weaken technology when replacing real conversations 
C. have gradually weakened technology replaced real conversations 
D. are gradually weakened when technology replaces real conversations

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP