khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

27/02/2026 742 Lưu

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X , khi sợi nung \({\rm{F}}{{\rm{F}}^\prime }\) được đốt nóng, electron bức xạ nhiệt ra khỏi cathode \(({\rm{K}})\), khi ra khỏi cathode electron được tăng tốc bởi điện trường mạnh giữa cathode và anode \(({\rm{A}})\), electron thu được động năng lớn và đập vào anode tạo ra tia X . Do hiệu suất phát tia \(X\) của ống rất thấp chỉ là \(1,0\% \), phần năng lượng còn lại làm nóng anode vì vậy luôn có dòng nước chảy vào và chảy ra để làm nguội anode. Biết hiệu điện thế \({{\rm{U}}_{{\rm{AK}}}} = 1,{0.10^4}\;{\rm{V}}\), cuờng độ dòng điện qua ống \({\rm{I}} = 10\;{\rm{A}}\), nhiệt độ nước chảy vào \({25^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt độ nước chảy ra \({55^\circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\). K , khối lượng riêng của nước \(1000\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\).

Hình ảnh dưới đây là ống phát tia X , khi sợi nung (ảnh 1)

    

a) Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 303 K .
Đúng
Sai
b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống \({10^5}\;{\rm{W}}\).
Đúng
Sai
c) Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ .
Đúng
Sai
d) Lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là 0,79 lít/giây (lấy hai chữ số có nghĩa).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \(\Delta T(K) = \Delta t\left( {^\circ C} \right) = 55 - 25 = 30\)

b) Đúng. \(P = UI = {10^4} \cdot 10 = {10^5}\;{\rm{W}}\)

c) Sai. \(Q = 0,99Pt = 0,99 \cdot {10^5} \cdot 1 = 99 \cdot {10^3}\;{\rm{J}} = 99\;{\rm{kJ}}\)

d) Đúng.

\(Q = mc\Delta t \Rightarrow 0,99Pt = VDc\Delta t \Rightarrow \frac{V}{t} = \frac{{0,99P}}{{Dc\Delta t}} = \frac{{0,99 \cdot {{10}^5}}}{{1000 \cdot 4200 \cdot (55 - 25)}} \approx 0,79 \cdot {10^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}/{\rm{s}} = 0,79{\rm{l}}/{\rm{s}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều, độ sáng của bóng đèn tăng khi xe đạp tăng tốc độ.
Đúng
Sai
c) Dynamo này là máy phát điện mà phần ứng là rôto.
Đúng
Sai
d) Biết rằng từ thông cực đại qua phần ứng là \(0,03\;{\rm{Wb}}\) và bán kính của núm dẫn động là 3 cm . Nếu suất điện động cực đại của dynamo 5 V thì tốc độ của xe đạp khi đó lớn hơn \(4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. Dynamo này là máy phát điện có phần ứng đứng yên nên là stato

d) Đúng. \({E_0} = \omega {\phi _0} \Rightarrow 5 = \omega \cdot 0,03 \Rightarrow \omega = \frac{{500}}{3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\(v = \omega r = \frac{{500}}{3} \cdot 0,03 = 5\;{\rm{m}}/{\rm{s}} > 4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

Lời giải

Đáp án:

0,94

\({m_{{D_2}O}} = \frac{{0,015}}{{100}} \cdot 2000 = 0,3\;{\rm{g}}\)

\[{n_{{D_2}O}} = \frac{{{m_{{D_2}O}}}}{{{M_{{D_2}O}}}} = \frac{{0,3}}{{20}} = 0,015\;{\rm{mol}}\]

\[{n_D} = 2{n_{{D_2}O}} = 2 \cdot 0,015 = 0,03\;{\rm{mol}}\]

\[{N_D} = {n_D}{N_A} = 0,03 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,806 \cdot {10^{22}}\]

\[N = \frac{{{N_D}}}{2} = \frac{{1,806 \cdot {{10}^{22}}}}{2} = 9,03 \cdot {10^{21}}\]

\[Q = N\Delta E = 9,03 \cdot {10^{21}} \cdot 17,6 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 2,543 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}}\]

\[m = \frac{Q}{q} = \frac{{2,543 \cdot {{10}^{10}}}}{{27 \cdot {{10}^6}}} \approx 942\;{\rm{kg}} \approx 0,94\] tấn

Trả lời ngắn: 0,94

Câu 3

A. Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và giảm nội năng.
B. Miếng sắt nhận công, thu nhiệt của môi trường và tăng nội năng.

C. Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và giảm nội năng.

D. Miếng sắt nhận công, toả nhiệt ra môi trường và tăng nội năng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Các thao tác thí nghiệm: Cố định pit-tông, bật bếp điện để đun nóng nước, khuấy đều nước, đọc số chỉ của áp kế và nhiệt độ tương ứng ở các thời điểm, ghi vào bảng số liệu.
Đúng
Sai
b) Áp suất ti lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, trong đó hệ số ti lệ có giá trị \(4,0{\rm{kPa}}/{\rm{K}}\) (sai số không quá \(5\% \) ).
Đúng
Sai
c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa \(p\)\(T\) có dạng như hình vẽ.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p (ảnh 3)
Đúng
Sai
d) Mật độ phân tử khí trong xi lanh ở thí nghiệm trên là \(2,5 \cdot {10^{26}}\) hạt \(/{{\rm{m}}^3}\) (lấy hai chữ số có nghĩa và sai số không quá \(5\% \) ).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({A^2}\Delta \;{\rm{m}}\).         
B. \(\frac{{\Delta {\rm{m}}}}{{\rm{A}}}\).   
C. \(A\Delta \;{{\rm{m}}^2}\). 
D. \(\frac{{\rm{A}}}{{\Delta {\rm{m}}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Tia \({\beta ^ - }\)có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia \(\alpha \) nên gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn.
B. Tia \({\beta ^ + }\)cũng mang điện dương như tia \(\alpha \) nên gây ra hậu quả tương tự.
C. Tia \(\gamma \) có khả năng đâm xuyên mạnh nên gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất.
D. Tia \(\alpha \) có khả năng đâm xuyên kém nên ít gây ra hậu quả.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP