Câu hỏi:

27/02/2026 194 Lưu

Mỗi phản ứng nhiệt hạch \(_1^2{\rm{D}} + _1^2{\rm{D}} \to _2^3{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\) toả ra \(17,6{\rm{MeV}}\). Nước biển có chứa \(0,0150\% \) nước nặng \({{\rm{D}}_2}{\rm{O}}\) là nhiên liệu cho phản ứng nhiệt hạch trên. Khi tổng hợp \(_2^3{\rm{He}}\) từ \(2,00\;{\rm{kg}}\) nước biển bằng phản ứng trên thì năng lượng toả ra tương đương đốt cháy hoàn toàn a (tấn) than đá. Biết mỗi kg than đá đốt cháy hoàn toàn toả ra năng lượng \(27,0 \cdot {10^6}\;{\rm{J}}\). Lấy khối lượng mol của \({{\rm{D}}_2}{\rm{O}}\)\(20,0\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Giá trị của a là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,94

\({m_{{D_2}O}} = \frac{{0,015}}{{100}} \cdot 2000 = 0,3\;{\rm{g}}\)

\[{n_{{D_2}O}} = \frac{{{m_{{D_2}O}}}}{{{M_{{D_2}O}}}} = \frac{{0,3}}{{20}} = 0,015\;{\rm{mol}}\]

\[{n_D} = 2{n_{{D_2}O}} = 2 \cdot 0,015 = 0,03\;{\rm{mol}}\]

\[{N_D} = {n_D}{N_A} = 0,03 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,806 \cdot {10^{22}}\]

\[N = \frac{{{N_D}}}{2} = \frac{{1,806 \cdot {{10}^{22}}}}{2} = 9,03 \cdot {10^{21}}\]

\[Q = N\Delta E = 9,03 \cdot {10^{21}} \cdot 17,6 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 2,543 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}}\]

\[m = \frac{Q}{q} = \frac{{2,543 \cdot {{10}^{10}}}}{{27 \cdot {{10}^6}}} \approx 942\;{\rm{kg}} \approx 0,94\] tấn

Trả lời ngắn: 0,94

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều, độ sáng của bóng đèn tăng khi xe đạp tăng tốc độ.
Đúng
Sai
c) Dynamo này là máy phát điện mà phần ứng là rôto.
Đúng
Sai
d) Biết rằng từ thông cực đại qua phần ứng là \(0,03\;{\rm{Wb}}\) và bán kính của núm dẫn động là 3 cm . Nếu suất điện động cực đại của dynamo 5 V thì tốc độ của xe đạp khi đó lớn hơn \(4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. Dynamo này là máy phát điện có phần ứng đứng yên nên là stato

d) Đúng. \({E_0} = \omega {\phi _0} \Rightarrow 5 = \omega \cdot 0,03 \Rightarrow \omega = \frac{{500}}{3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\(v = \omega r = \frac{{500}}{3} \cdot 0,03 = 5\;{\rm{m}}/{\rm{s}} > 4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

Câu 2

A. thẳng đứng hướng xuống.    
B. hướng về phía Nam.
C. hướng về phía Tây.                      
D. thẳng đứng hướng lên.

Lời giải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ thẳng đứng hướng lên. Chọn D

Câu 3

a) Các thao tác thí nghiệm: Cố định pit-tông, bật bếp điện để đun nóng nước, khuấy đều nước, đọc số chỉ của áp kế và nhiệt độ tương ứng ở các thời điểm, ghi vào bảng số liệu.
Đúng
Sai
b) Áp suất ti lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, trong đó hệ số ti lệ có giá trị \(4,0{\rm{kPa}}/{\rm{K}}\) (sai số không quá \(5\% \) ).
Đúng
Sai
c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa \(p\)\(T\) có dạng như hình vẽ.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p (ảnh 3)
Đúng
Sai
d) Mật độ phân tử khí trong xi lanh ở thí nghiệm trên là \(2,5 \cdot {10^{26}}\) hạt \(/{{\rm{m}}^3}\) (lấy hai chữ số có nghĩa và sai số không quá \(5\% \) ).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 432 K .                            
B. 792 K .                     
C. 338 K .                   
D. 297 K .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP