Câu hỏi:

12/03/2026 58 Lưu

Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m . Để tàu nổi lên, người ta mở một bình chứa khí có dung tích 50,0 lít, khí ở áp suất \(1,{00.10^7}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu. Sau khi giãn nở, nhiệt độ của khí là \({5^\circ }{\rm{C}}\). Coi khối lượng riêng của nước biển là \(1020\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\); gia tốc trọng trường là \(9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\); áp suất khí quyển là \(1,{01.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Áp suất của khí sau khi giãn nở là \(x \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Giá trị của x là bao nhiêu (lấy 3 chữ số có nghĩa)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

11

\({p_2} = {p_0} + Dgh = 1,{01.10^5} + 1020.9,81.100 \approx 11,{0.10^5}\)

Trả lời ngắn: 11,0

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Thể tích của lượng nước bị đẩy ra khỏi tàu là bao nhiêu lít (lấy 3 chữ số có nghĩa)?

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

371

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^7}.50}}{{27 + 273}} = \frac{{{{11.10}^5}.{V_2}}}{{5 + 273}} \Rightarrow {V_2} \approx 421l\)

\(\Delta V = {V_2} - {V_1} = 421 - 50 = 371l\)

Trả lời ngắn: 371

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đúng
Sai
b) Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều, độ sáng của bóng đèn tăng khi xe đạp tăng tốc độ.
Đúng
Sai
c) Dynamo này là máy phát điện mà phần ứng là rôto.
Đúng
Sai
d) Biết rằng từ thông cực đại qua phần ứng là \(0,03\;{\rm{Wb}}\) và bán kính của núm dẫn động là 3 cm . Nếu suất điện động cực đại của dynamo 5 V thì tốc độ của xe đạp khi đó lớn hơn \(4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai. Dynamo này là máy phát điện có phần ứng đứng yên nên là stato

d) Đúng. \({E_0} = \omega {\phi _0} \Rightarrow 5 = \omega \cdot 0,03 \Rightarrow \omega = \frac{{500}}{3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)

\(v = \omega r = \frac{{500}}{3} \cdot 0,03 = 5\;{\rm{m}}/{\rm{s}} > 4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)

Câu 2

A. thẳng đứng hướng xuống.    
B. hướng về phía Nam.
C. hướng về phía Tây.                      
D. thẳng đứng hướng lên.

Lời giải

Áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ thẳng đứng hướng lên. Chọn D

Câu 3

a) Các thao tác thí nghiệm: Cố định pit-tông, bật bếp điện để đun nóng nước, khuấy đều nước, đọc số chỉ của áp kế và nhiệt độ tương ứng ở các thời điểm, ghi vào bảng số liệu.
Đúng
Sai
b) Áp suất ti lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối, trong đó hệ số ti lệ có giá trị \(4,0{\rm{kPa}}/{\rm{K}}\) (sai số không quá \(5\% \) ).
Đúng
Sai
c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa \(p\)\(T\) có dạng như hình vẽ.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm gồm các dụng cụ như hình bên để khảo sát sự phụ thuộc của áp suất p (ảnh 3)
Đúng
Sai
d) Mật độ phân tử khí trong xi lanh ở thí nghiệm trên là \(2,5 \cdot {10^{26}}\) hạt \(/{{\rm{m}}^3}\) (lấy hai chữ số có nghĩa và sai số không quá \(5\% \) ).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. 432 K .                            
B. 792 K .                     
C. 338 K .                   
D. 297 K .

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP