Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m . Để tàu nổi lên, người ta mở một bình chứa khí có dung tích 50,0 lít, khí ở áp suất \(1,{00.10^7}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu. Sau khi giãn nở, nhiệt độ của khí là \({5^\circ }{\rm{C}}\). Coi khối lượng riêng của nước biển là \(1020\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\); gia tốc trọng trường là \(9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\); áp suất khí quyển là \(1,{01.10^5}\;{\rm{Pa}}\).
Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m . Để tàu nổi lên, người ta mở một bình chứa khí có dung tích 50,0 lít, khí ở áp suất \(1,{00.10^7}\;{\rm{Pa}}\) và nhiệt độ \({27^\circ }{\rm{C}}\) để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu. Sau khi giãn nở, nhiệt độ của khí là \({5^\circ }{\rm{C}}\). Coi khối lượng riêng của nước biển là \(1020\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}\); gia tốc trọng trường là \(9,81\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\); áp suất khí quyển là \(1,{01.10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Áp suất của khí sau khi giãn nở là \(x \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\). Giá trị của x là bao nhiêu (lấy 3 chữ số có nghĩa)?
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\({p_2} = {p_0} + Dgh = 1,{01.10^5} + 1020.9,81.100 \approx 11,{0.10^5}\)
Trả lời ngắn: 11,0
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Thể tích của lượng nước bị đẩy ra khỏi tàu là bao nhiêu lít (lấy 3 chữ số có nghĩa)?
Đáp án:
\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{{{10}^7}.50}}{{27 + 273}} = \frac{{{{11.10}^5}.{V_2}}}{{5 + 273}} \Rightarrow {V_2} \approx 421l\)
\(\Delta V = {V_2} - {V_1} = 421 - 50 = 371l\)
Trả lời ngắn: 371
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai. Dynamo này là máy phát điện có phần ứng đứng yên nên là stato
d) Đúng. \({E_0} = \omega {\phi _0} \Rightarrow 5 = \omega \cdot 0,03 \Rightarrow \omega = \frac{{500}}{3}{\rm{rad}}/{\rm{s}}\)
\(v = \omega r = \frac{{500}}{3} \cdot 0,03 = 5\;{\rm{m}}/{\rm{s}} > 4,5\;{\rm{m}}/{\rm{s}}\)
Lời giải
\({m_{{D_2}O}} = \frac{{0,015}}{{100}} \cdot 2000 = 0,3\;{\rm{g}}\)
\[{n_{{D_2}O}} = \frac{{{m_{{D_2}O}}}}{{{M_{{D_2}O}}}} = \frac{{0,3}}{{20}} = 0,015\;{\rm{mol}}\]
\[{n_D} = 2{n_{{D_2}O}} = 2 \cdot 0,015 = 0,03\;{\rm{mol}}\]
\[{N_D} = {n_D}{N_A} = 0,03 \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} = 1,806 \cdot {10^{22}}\]
\[N = \frac{{{N_D}}}{2} = \frac{{1,806 \cdot {{10}^{22}}}}{2} = 9,03 \cdot {10^{21}}\]
\[Q = N\Delta E = 9,03 \cdot {10^{21}} \cdot 17,6 \cdot 1,6 \cdot {10^{ - 13}} \approx 2,543 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}}\]
\[m = \frac{Q}{q} = \frac{{2,543 \cdot {{10}^{10}}}}{{27 \cdot {{10}^6}}} \approx 942\;{\rm{kg}} \approx 0,94\] tấn
Trả lời ngắn: 0,94
Câu 3

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


