Câu hỏi:

02/03/2026 755 Lưu

Một đoạn dây dẫn AB thẳng, đồng chất, tiết diện đều, dài 25 cm , có khối lượng 15 g , được treo nằm ngang trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 150 mT , các đường sức từ có phương nằm ngang và vuông góc với đoạn dây dẫn AB , chiều đường sức như hình vẽ bên. Hai lò xo nhẹ, giống nhau và độ cứng mỗi lò xo là \(10\;{\rm{N}}/{\rm{m}}\). Hai dây treo mảnh, nhẹ, không dãn, không dẫn điện và không nhiễm từ. Lấy \({\rm{g}} = 10\;{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Một đoạn dây dẫn AB thẳng, đồng chất, tiết diện đều, dài 25 cm , có khối lượng 15 g , được treo nằm ngang trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 150 mT (ảnh 1)

a) Nếu không có dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn thì mỗi lò xo dãn 5 mm.
Đúng
Sai
b) Nếu hai lò xo có chiều dài tự nhiên thì dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn phải có chiều từ A đến B
Đúng
Sai
c) Cho dòng điện có cường độ 3 A chạy qua đoạn dây dẫn AB thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có độ lớn là \(112,5{\rm{mN}}\).
Đúng
Sai
d) Cho dòng điện có cường độ \({\rm{I}} = 4\;{\rm{A}}\) chạy qua đoạn dây dẫn AB , chiều từ B đến A thì mỗi lò xo dãn 2 cm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \(2k\Delta l = mg \Rightarrow \Delta l = \frac{{mg}}{{2k}} = \frac{{15 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{2 \cdot 10}} = 7,5 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{m}} = 7,5\;{\rm{mm}}\)

b) Đúng. Nếu hai lò xo có chiều dài tự nhiên thì lực từ phải hướng lên để cân bằng với trọng lực. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được chiều dòng điện từ A đến B

c) Đúng. \(F = ILB = 3 \cdot 0,25 \cdot 150 \cdot {10^{ - 3}} = 0,1125\;{\rm{N}} = 112,5{\rm{mN}}\)

d) Sai. Áp dụng quy tắc bàn tay trái được lực từ hướng xuống

\(2k\Delta l = mg + ILB \Rightarrow \Delta l = \frac{{mg + ILB}}{{2k}} = \frac{{15 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 10 + 4 \cdot 0,25 \cdot 150 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{2 \cdot 10}} = 0,015\;{\rm{m}} = 1,5\;{\rm{cm}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

a) Quá trình biến đổi khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Đúng
Sai
b) Khí ở trạng thái (1) có áp suất gấp 4 lần so với khí ở trạng thái (2).
Đúng
Sai
c) Nhiệt độ \({{\rm{T}}_2}\) của khối khí ở trạng thái (2) là 300 K.
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ lớn nhất của khối khí trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là 600 K.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. (1) sang (2) không có dạng hypebol

b) Đúng. \({p_1} = 4{p_2}\)

c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{4}{{400}} = \frac{3}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 300\;{\rm{K}}\)

d) Sai. \(p = aV + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 \cdot {{10}^5} = a \cdot {{10}^{ - 3}} + b}\\{{{10}^5} = a \cdot 3 \cdot {{10}^{ - 3}} + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 15 \cdot {{10}^7}}\\{b = 55 \cdot {{10}^4}}\end{array}} \right.} \right.\)

\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow {T_{\max }}{\rm{ khi }}pV = - {15.10^7}{V^2} + {55.10^4}V{\rm{ }}\)tại max

Đạo hàm \({(pV)^\prime } = - {30.10^7}V + {55.10^4} = 0 \Rightarrow V = \frac{{11}}{{6000}}{m^3} \Rightarrow p = {275.10^3}\;{\rm{Pa}}\)

\( \Rightarrow \frac{{275 \cdot {{10}^3} \cdot \frac{{11}}{{6000}}}}{{{T_{\max }}}} = \frac{{4 \cdot {{10}^5} \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{400}} \Rightarrow {T_{\max }} = \frac{{3025}}{6} \approx 504\;{\rm{K}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có hướng là hướng tây.
B. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương thẳng đứng, chiều hướng xuống.
C. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có hướng là hướng đông.
D. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP