Chất phóng xạ \(X\) có chu kỳ bán rã \(T\), phân rã biến thành hạt nhân con \(Y\) là hạt nhân bền. Ban đầu \((t = 0)\) có một mẫu chất \(X\) nguyên chất. Tại thời điểm \({{\rm{t}}_1}\), ti số giữa số hạt nhân Y sinh ra và số hạt nhân X còn lại là 0,25. Tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 211,8\;{\rm{s}}\), tỉ số hạt nhân Y sinh ra và số hạt nhân X còn lại là 9. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Chất phóng xạ \(X\) có chu kỳ bán rã \(T\), phân rã biến thành hạt nhân con \(Y\) là hạt nhân bền. Ban đầu \((t = 0)\) có một mẫu chất \(X\) nguyên chất. Tại thời điểm \({{\rm{t}}_1}\), ti số giữa số hạt nhân Y sinh ra và số hạt nhân X còn lại là 0,25. Tại thời điểm \({{\rm{t}}_2} = {{\rm{t}}_1} + 211,8\;{\rm{s}}\), tỉ số hạt nhân Y sinh ra và số hạt nhân X còn lại là 9. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\(\frac{{{N_Y}}}{{{N_X}}} = \frac{{{N_0} \cdot \left( {1 - {2^{\frac{{ - t}}{T}}}} \right)}}{{{N_0} \cdot {2^{\frac{{ - t}}{T}}}}} = {2^{\frac{1}{T}}} - 1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{0,25 = {2^{\frac{{{t_1}}}{T}}} - 1}\\{9 = {2^{\frac{{{t_1} + 211,8}}{T}}} - 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^{\frac{4}{T}}} = 1,25}\\{{2^{\frac{4}{T}}} \cdot {2^{\frac{{211.8}}{T}}} = 10}\end{array} \Rightarrow {2^{\frac{{211.8}}{T}}} = 8 \Rightarrow \frac{{211,8}}{T} = 3} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow T = 70,6\;{\rm{s}}\)
Trả lời ngắn: 70,6
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 500 Bài tập tổng ôn Vật lí (Form 2025) ( 38.000₫ )
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Vật lí (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
- Tổng ôn lớp 12 môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh Sử, Địa, KTPL (Form 2025) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
\(2F = P \Rightarrow 2NILB = mg \Rightarrow 2 \cdot 100 \cdot 0,5 \cdot 0,05 \cdot B = 0,2 \cdot 10 \Rightarrow B = 0,4T\)
Trả lời ngắn: 0,4
Câu 2
Lời giải
a) Sai. (1) sang (2) không có dạng hypebol
b) Đúng. \({p_1} = 4{p_2}\)
c) Đúng. \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{4}{{400}} = \frac{3}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 300\;{\rm{K}}\)
d) Sai. \(p = aV + b \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 \cdot {{10}^5} = a \cdot {{10}^{ - 3}} + b}\\{{{10}^5} = a \cdot 3 \cdot {{10}^{ - 3}} + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 15 \cdot {{10}^7}}\\{b = 55 \cdot {{10}^4}}\end{array}} \right.} \right.\)
\(\frac{{pV}}{T} = {\rm{ const }} \Rightarrow {T_{\max }}{\rm{ khi }}pV = - {15.10^7}{V^2} + {55.10^4}V{\rm{ }}\)tại max
Đạo hàm \({(pV)^\prime } = - {30.10^7}V + {55.10^4} = 0 \Rightarrow V = \frac{{11}}{{6000}}{m^3} \Rightarrow p = {275.10^3}\;{\rm{Pa}}\)
\( \Rightarrow \frac{{275 \cdot {{10}^3} \cdot \frac{{11}}{{6000}}}}{{{T_{\max }}}} = \frac{{4 \cdot {{10}^5} \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{400}} \Rightarrow {T_{\max }} = \frac{{3025}}{6} \approx 504\;{\rm{K}}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


