Câu hỏi:

02/03/2026 58 Lưu

Một khối có \(50\) học sinh đi thi học sinh giỏi và đều đạt giải. Trong đó số học sinh đạt giải nhất chiếm \(\frac{1}{2}\) tổng số học sinh; số học sinh đạt giải nhì bằng \(80\% \) số học sinh đạt giải nhất; còn lại là học sinh đạt giải ba. Tính số học sinh đạt giải ba của khối.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Số học sinh đạt giải nhất: \(50.\frac{1}{2} = 25\)(học sinh)

Số học sinh đạt giải nhì: \(25.80\%  = 20\)(học sinh)

Số học sinh đạt giải ba: \(50 - \left( {25 + 20} \right) = 5\)(học sinh).

Vậy số học sinh đạt giải ba của khối là 5 học sinh.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Tìm \(x\), biết:

    a) \(0,65.\,x = 0,65.\,0,1\);       b) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\);    c) \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\].

Lời giải

a) \(0,65.x = 0,65.\,0,1\)

\(x = \frac{{0,65.\,0,1}}{{0,65}}\)

\(x = 0,1\)

Vậy \(x = 0,1\).

b) \( - x - \frac{3}{2} = \frac{{ - 5}}{4}\)

\( - x = - \frac{5}{4} + \frac{3}{2}\)

\( - x = \frac{1}{4}\)

\(x = - \frac{1}{4}\)

Vậy \(x = - \frac{1}{4}\).

c) \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\]

Suy ra \[\frac{2}{3} - 2x = 0\] hoặc \[x + \frac{4}{5} = 0\]

Trường hợp 1:

\[\frac{2}{3} - 2x = 0\]

\(2x = \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{1}{3}\)

Vậy \[x \in \left\{ {\frac{1}{3};\frac{{ - 4}}{5}} \right\}\].

Trường hợp 2:

\[x + \frac{4}{5} = 0\]

\[x = \frac{{ - 4}}{5}\]

Câu 2

Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:

Minh gieo một con xúc xắc có sáu mặt một số lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả cho bởi biểu đồ sau:  a) Bạn Minh đã gieo xúc xắc bao nhiêu lần? (ảnh 1)

a) Bạn Minh đã gieo xúc xắc bao nhiêu lần?

b) Tính tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với mặt xuất hiện nhiều nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

c) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4.

Lời giải

a) Bạn Minh đã gieo xúc xắc số lần là:

\[15 + 20 + 18 + 22 + 10 + 15 = 100\] (lần).

b) Số chấm xuất hiện nhiều nhất là 4 với 22 lần.

Số lần xuất hiện mặt 5 chấm là 10.

Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với mặt 4 chấm là:

\(\frac{{10}}{{22}}.100\%  \approx 45,5\% \).

c) Số chấm lớn hơn 4 là 5 và 6.

Số lần số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(10 + 15 = 25\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện số chấm xuất hiện lớn hơn 4 là: \(\frac{{25}}{{100}} = 25\% \).

Câu 3

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \[60,7 + 25,5-38,7\];                             b) \(\frac{6}{5} - \frac{1}{5}:\frac{3}{{10}}\);

    c) \[\left( {4 - 1,2} \right):2 + 30\% \];      d) \(\frac{1}{7} \cdot \frac{1}{3} + \frac{1}{7} \cdot \frac{1}{2} - \frac{1}{7}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

Chứng tỏ rằng với mọi giá trị \(n\) là số nguyên thì phân số \(\frac{{3n + 10}}{{n + 3}}\) là phân số tối giản. Tìm giá trị nguyên của \(n\) để phân số đó có giá trị nguyên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Cho đường  thẳng  \[xy\]. Trên  đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4cm\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho\[OB = 2cm\].

    a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc \(A\).

    b) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).

    c) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP