Câu hỏi:

02/03/2026 286 Lưu

Cho 200 g nước đá ở \( - {8^0}{\rm{C}}\) vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở \({35^\circ }{\rm{C}}\). Sự thay đổi nhiệt độ của nước đá và nước trong cốc theo thời gian được biểu diễn theo đồ thị hình bên. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là \(2100\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,4 \cdot {10^5}\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;{\rm{J}}/{\rm{kg}}\).K, bỏ qua nhiệt dung của cốc. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Cho 200 g nước đá ở -8 độ C vào một cốc cách nhiệt đựng nước ở  (ảnh 1)

a) Nước đá tan trong khoảng thời gian \({\tau _2}\) giây.
Đúng
Sai
b) Trong khoảng thời gian từ \({\tau _1}\) đến \({\tau _2}\), nước đá không thu nhiệt từ nước trong cốc.
Đúng
Sai
c) Trong khoảng thời gian \({\tau _2}\) giây đầu tiên, nước trong cốc toả ra một lượng nhiệt bằng 716300 J .
Đúng
Sai
d) Khối lượng nước trong cốc bằng \(0,6\;{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Nước đá tan trong khoảng thời gian \({\tau _2} - {\tau _1}\) giây.

b) Sai. Trong khoảng thời gian từ \({\tau _1}\) đến \({\tau _2}\), nước đá có thu nhiệt từ nước trong cốc.

c) Sai. \({Q_2} = {m_d}{c_d}\Delta {t_d} + {m_d}\lambda = 0,2 \cdot 2100.8 + 0,2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot {10^5} = 71360J\)

d) Đúng. \({Q_2} + {m_d}{c_n}t = {m_n}{c_n}\left( {{t_n} - t} \right) \Rightarrow 71360 + 0,2 \cdot 4200.5 = {m_n} \cdot 4200.(35 - 5) \Rightarrow {m_n} \approx 0,6\;{\rm{kg}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản úng phân hạch.
Đúng
Sai
b) Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(5,{1.10^{23}}{\rm{MeV}}\).
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(1,89 \cdot {10^{12}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng 962 kg .
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{{235}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,562 \cdot {10^{21}}\)

\(Q = N\Delta E = 2,562 \cdot {10^{21}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \approx 8,2 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}} \approx 5,12 \cdot {10^{23}}{\rm{MeV}} \Rightarrow \) b) Đúng

Trong 1 giờ \(A = Pt = 550 \cdot {10^6}.60 \cdot 60 = 1,98 \cdot {10^{12}}J \Rightarrow \) c) Sai

Trong 365 ngày thì \({A_d} = A \cdot 365 \cdot 24 = 1,98 \cdot {10^{12}} \cdot 365 \cdot 24 = 1,73448 \cdot {10^{16}}J\)

\({Q_d} = \frac{{{A_d}}}{H} = \frac{{1,73448 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,2}} = 8,6724 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\(m = \frac{{{Q_d}}}{Q} = \frac{{8,6724 \cdot {{10}^{16}}}}{{8,2 \cdot {{10}^{10}}}} \approx 1058 \cdot {10^3}\;{\rm{g}} = 1058\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi.
Đúng
Sai

b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chi nhỏ hơn áp suất thực của khí quyền.

Đúng
Sai
c) Xét lượng khí (được xem là khí lí tưởng) bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.
Đúng
Sai
d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg , phong vũ biểu chỉ 746 mmHg , chiều dài khoảng chân không là 54 mm . Áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 752 mmHg là 765 mmHg .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian \({t_0}\).
B. bằng 0 rồi tăng dần sau thời gian \({t_0}\).
C. bằng một hằng số rồi bằng 0 sau thời gian \({t_0}\).
D. giảm dần rồi bằng 0 sau thời gian \({t_0}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP