Câu hỏi:

02/03/2026 49 Lưu

Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thủy tinh dài khoảng \(80 - 90\;{\rm{cm}}\), một đầu kín, đầu còn lại nhúng vào chậu chứa thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thủy ngân trong ống so với mặt thoáng thủy ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thủy ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thủy ngân trong chậu.

Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643 (ảnh 1)

a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi.
Đúng
Sai

b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chi nhỏ hơn áp suất thực của khí quyền.

Đúng
Sai
c) Xét lượng khí (được xem là khí lí tưởng) bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.
Đúng
Sai
d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg , phong vũ biểu chỉ 746 mmHg , chiều dài khoảng chân không là 54 mm . Áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 752 mmHg là 765 mmHg .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\({p_0} = p + h \Rightarrow h < {p_0} \Rightarrow \) a) Sai; b) Đúng

Chiều dài ống nằm bên ngoài là \(54 + 746 = 800\;{\rm{mm}}\)

\(p\)

\(V\)

\(T = \) const \( \Rightarrow \) c) Đúng

\(760 - 746 = 14{\rm{mmHg}}\)

\(S.54\)

 

\(p - 752{\rm{mmHg}}\)

\(S.(800 - 752)\)

 

\(pV = \) const \( \Rightarrow 14.S.54 = (p - 752).S.(800 - 752) \Rightarrow p = 767,75{\rm{mmHg}} \Rightarrow \)d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản úng phân hạch.
Đúng
Sai
b) Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(5,{1.10^{23}}{\rm{MeV}}\).
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(1,89 \cdot {10^{12}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng 962 kg .
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{{235}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,562 \cdot {10^{21}}\)

\(Q = N\Delta E = 2,562 \cdot {10^{21}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \approx 8,2 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}} \approx 5,12 \cdot {10^{23}}{\rm{MeV}} \Rightarrow \) b) Đúng

Trong 1 giờ \(A = Pt = 550 \cdot {10^6}.60 \cdot 60 = 1,98 \cdot {10^{12}}J \Rightarrow \) c) Sai

Trong 365 ngày thì \({A_d} = A \cdot 365 \cdot 24 = 1,98 \cdot {10^{12}} \cdot 365 \cdot 24 = 1,73448 \cdot {10^{16}}J\)

\({Q_d} = \frac{{{A_d}}}{H} = \frac{{1,73448 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,2}} = 8,6724 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\(m = \frac{{{Q_d}}}{Q} = \frac{{8,6724 \cdot {{10}^{16}}}}{{8,2 \cdot {{10}^{10}}}} \approx 1058 \cdot {10^3}\;{\rm{g}} = 1058\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian \({t_0}\).
B. bằng 0 rồi tăng dần sau thời gian \({t_0}\).
C. bằng một hằng số rồi bằng 0 sau thời gian \({t_0}\).
D. giảm dần rồi bằng 0 sau thời gian \({t_0}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP