khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/03/2026 3,208 Lưu

Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643, là thiết bị dùng để đo áp suất khí quyển. Nó gồm một ống thủy tinh dài khoảng \(80 - 90\;{\rm{cm}}\), một đầu kín, đầu còn lại nhúng vào chậu chứa thủy ngân như hình bên. Số chỉ phong vũ biểu được xác định bằng chiều cao cột thủy ngân trong ống so với mặt thoáng thủy ngân trong chậu. Xem nhiệt độ không đổi. Thể tích thủy ngân trong ống rất nhỏ so với thể tích thủy ngân trong chậu.

Phong vũ biểu thủy ngân được phát minh bởi Evangelista Torricelli vào năm 1643 (ảnh 1)

a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi.
Đúng
Sai

b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chi nhỏ hơn áp suất thực của khí quyền.

Đúng
Sai
c) Xét lượng khí (được xem là khí lí tưởng) bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.
Đúng
Sai
d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg , phong vũ biểu chỉ 746 mmHg , chiều dài khoảng chân không là 54 mm . Áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 752 mmHg là 765 mmHg .
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\({p_0} = p + h \Rightarrow h < {p_0} \Rightarrow \) a) Sai; b) Đúng

Chiều dài ống nằm bên ngoài là \(54 + 746 = 800\;{\rm{mm}}\)

\(p\)

\(V\)

\(T = \) const \( \Rightarrow \) c) Đúng

\(760 - 746 = 14{\rm{mmHg}}\)

\(S.54\)

 

\(p - 752{\rm{mmHg}}\)

\(S.(800 - 752)\)

 

\(pV = \) const \( \Rightarrow 14.S.54 = (p - 752).S.(800 - 752) \Rightarrow p = 767,75{\rm{mmHg}} \Rightarrow \)d) Sai

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản úng phân hạch.
Đúng
Sai
b) Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(5,{1.10^{23}}{\rm{MeV}}\).
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(1,89 \cdot {10^{12}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng 962 kg .
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{{235}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,562 \cdot {10^{21}}\)

\(Q = N\Delta E = 2,562 \cdot {10^{21}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \approx 8,2 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}} \approx 5,12 \cdot {10^{23}}{\rm{MeV}} \Rightarrow \) b) Đúng

Trong 1 giờ \(A = Pt = 550 \cdot {10^6}.60 \cdot 60 = 1,98 \cdot {10^{12}}J \Rightarrow \) c) Sai

Trong 365 ngày thì \({A_d} = A \cdot 365 \cdot 24 = 1,98 \cdot {10^{12}} \cdot 365 \cdot 24 = 1,73448 \cdot {10^{16}}J\)

\({Q_d} = \frac{{{A_d}}}{H} = \frac{{1,73448 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,2}} = 8,6724 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\(m = \frac{{{Q_d}}}{Q} = \frac{{8,6724 \cdot {{10}^{16}}}}{{8,2 \cdot {{10}^{10}}}} \approx 1058 \cdot {10^3}\;{\rm{g}} = 1058\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Sai

Câu 2

a) Nước đá tan trong khoảng thời gian \({\tau _2}\) giây.
Đúng
Sai
b) Trong khoảng thời gian từ \({\tau _1}\) đến \({\tau _2}\), nước đá không thu nhiệt từ nước trong cốc.
Đúng
Sai
c) Trong khoảng thời gian \({\tau _2}\) giây đầu tiên, nước trong cốc toả ra một lượng nhiệt bằng 716300 J .
Đúng
Sai
d) Khối lượng nước trong cốc bằng \(0,6\;{\rm{kg}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai. Nước đá tan trong khoảng thời gian \({\tau _2} - {\tau _1}\) giây.

b) Sai. Trong khoảng thời gian từ \({\tau _1}\) đến \({\tau _2}\), nước đá có thu nhiệt từ nước trong cốc.

c) Sai. \({Q_2} = {m_d}{c_d}\Delta {t_d} + {m_d}\lambda = 0,2 \cdot 2100.8 + 0,2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot {10^5} = 71360J\)

d) Đúng. \({Q_2} + {m_d}{c_n}t = {m_n}{c_n}\left( {{t_n} - t} \right) \Rightarrow 71360 + 0,2 \cdot 4200.5 = {m_n} \cdot 4200.(35 - 5) \Rightarrow {m_n} \approx 0,6\;{\rm{kg}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian \({t_0}\).
B. bằng 0 rồi tăng dần sau thời gian \({t_0}\).
C. bằng một hằng số rồi bằng 0 sau thời gian \({t_0}\).
D. giảm dần rồi bằng 0 sau thời gian \({t_0}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP