Câu hỏi:

02/03/2026 441 Lưu

Chiếc máy phát điện đầu tiên trên thế giới được phát minh bởi nhà bác học Michael Faraday, ông là một nhà Hóa học và Vật lí học người Anh đã có nhiều đóng góp cho lĩnh vực Điện từ học và Điện hóa học. Một máy phát điện xoay chiều đơn giản có khung dây dẫn phẳng gồm 250 vòng dây, mỗi vòng có diện tích \(120\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\). Khung dây quay quanh trục vuông góc với các đường sức từ với tốc độ không đổi 20 vòng/giây như hình bên.

Từ trường (do 1 cặp cực của nam châm chữ \(U\) ) của máy phát tạo ra là từ trường đều và có cảm ưng từ bằng \(0,02\;{\rm{T}}\). Lúc \({\rm{t}} = 0\) pháp tuyến của khung dây có cùng hướng với cảm ứng từ.

Chiếc máy phát điện đầu tiên trên thế giới được phát minh bởi nhà bác học Michael Faraday (ảnh 1)

a) Suất điện động cực đại của máy phát là \(0,16\pi (\;{\rm{V}})\).
Đúng
Sai
b) Đây là phát minh mở đầu cho kỉ nguyên sử dụng điện năng của nhân loại và là một trong những cơ sở cho sự ra đời của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Đúng
Sai
c) Tần số suất điện động của nguồn điện máy phát là 20 Hz .
Đúng
Sai
d) Biểu thức suất điện động của máy phát là \({\rm{e}} = 1,6\pi \sin (40\pi {\rm{t}} - \pi /2){\rm{V}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(\omega = 2\pi f = 2\pi .20 = 40\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

\({E_0} = NBS\omega = 250.0,02 \cdot 120 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 40\pi = 2,4\pi (\;{\rm{V}}) \Rightarrow \) a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản úng phân hạch.
Đúng
Sai
b) Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(5,{1.10^{23}}{\rm{MeV}}\).
Đúng
Sai
c) Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(1,89 \cdot {10^{12}}\;{\rm{J}}\).
Đúng
Sai
d) Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng 962 kg .
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

\(n = \frac{m}{M} = \frac{1}{{235}}\;{\rm{mol}}\)

\(N = n{N_A} = \frac{1}{{235}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 2,562 \cdot {10^{21}}\)

\(Q = N\Delta E = 2,562 \cdot {10^{21}} \cdot 3,2 \cdot {10^{ - 11}} \approx 8,2 \cdot {10^{10}}\;{\rm{J}} \approx 5,12 \cdot {10^{23}}{\rm{MeV}} \Rightarrow \) b) Đúng

Trong 1 giờ \(A = Pt = 550 \cdot {10^6}.60 \cdot 60 = 1,98 \cdot {10^{12}}J \Rightarrow \) c) Sai

Trong 365 ngày thì \({A_d} = A \cdot 365 \cdot 24 = 1,98 \cdot {10^{12}} \cdot 365 \cdot 24 = 1,73448 \cdot {10^{16}}J\)

\({Q_d} = \frac{{{A_d}}}{H} = \frac{{1,73448 \cdot {{10}^{16}}}}{{0,2}} = 8,6724 \cdot {10^{16}}\;{\rm{J}}\)

\(m = \frac{{{Q_d}}}{Q} = \frac{{8,6724 \cdot {{10}^{16}}}}{{8,2 \cdot {{10}^{10}}}} \approx 1058 \cdot {10^3}\;{\rm{g}} = 1058\;{\rm{kg}} \Rightarrow \)d) Sai

Câu 5

a) Áp suất khí quyển bằng áp suất ở lớp màng đàn hồi.
Đúng
Sai

b) Khi trong khoảng chân không của phong vũ biểu có lọt vào một ít không khí, khi đó phong vũ biểu có số chi nhỏ hơn áp suất thực của khí quyền.

Đúng
Sai
c) Xét lượng khí (được xem là khí lí tưởng) bị lọt vào trong ống, ta có thể áp dụng định luật Boyle cho khối khí.
Đúng
Sai
d) Vì khí lọt vào ống nên khi áp suất khí quyển là 760 mmHg , phong vũ biểu chỉ 746 mmHg , chiều dài khoảng chân không là 54 mm . Áp suất của khí quyển khi phong vũ biểu này chỉ 752 mmHg là 765 mmHg .
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. tăng dần rồi bằng một hằng số sau thời gian \({t_0}\).
B. bằng 0 rồi tăng dần sau thời gian \({t_0}\).
C. bằng một hằng số rồi bằng 0 sau thời gian \({t_0}\).
D. giảm dần rồi bằng 0 sau thời gian \({t_0}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP