Câu hỏi:

02/03/2026 23 Lưu

Một người dùng cân điện tử để cân 3 bình thủy tinh giống hệt nhau: bình 1 đã được hút chân không, bình 2 chứa khí He có áp suất 1 atm , bình 3 chứa khí X có áp suất \(1,5\;{\rm{atm}}\). Số chỉ của cân hiển thị như hình vẽ. Biết nhiệt độ khí trong bình 2 và bình 3 bằng nhau, khối lượng mol của He là \(4\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). Khối lượng mol của khí X là

Một người dùng cân điện tử để cân 3 bình thủy tinh giống hệt nhau (ảnh 1)

A. \(32\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\). 
B. \(28\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).  
C. \(44\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).   
D. \(29\;{\rm{g}}/{\rm{mol}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Khối lượng khí He trong bình 2: \({{\rm{m}}_{{\rm{He}}}} = {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = 2002 - 2000 = 2\;{\rm{g}}\)

\({n_{He}} = \frac{{{m_{He}}}}{{{M_{He}}}} = \frac{2}{4} = 0,5\;{\rm{mol}}\)

Khối lượng khí X trong bình 3 : \({{\rm{m}}_{\rm{x}}} = {{\rm{m}}_3} - {{\rm{m}}_1} = 2033 - 2000 = 33\;{\rm{g}}\)

\(\frac{{pV}}{T} = nR \Rightarrow \frac{{{p_X}}}{{{p_{He}}}} = \frac{{{n_X}}}{{{n_{He}}}} \Rightarrow \frac{{1,5}}{1} = \frac{{{n_X}}}{{0,5}} \Rightarrow {n_X} = 0,75\;{\rm{mol}}\)

\({M_X} = \frac{{{m_X}}}{{{n_X}}} = \frac{{33}}{{0,75}} = 44.\)Chọn C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển ra xa cuộn dây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N .
b) Cho nam châm đứng yên, dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ N đến M .
c) Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển lại gần cuộn dây, quan sát thấy kim điện kế \(G\) lệch khỏi vạch số 0 . Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế \(G\) về lại vạch số 0 .
d) Biết điện trở tổng cộng của cuộn dây, dây nối và điện kế G là \(2\Omega \). Cho nam châm dịch chuyển đều ra xa cuộn dây, số chi của điện kế G là 4 mA . Tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây là \({8.10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}/{\rm{s}}\).

Lời giải

a) Đúng. Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì \(\vec B\) ban đầu hướng sang trái. Khi nam châm ra xa cuộn dây thì từ thông giảm \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) cùng chiều \(\vec B\) hướng sang trái. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện trong vòng dây cùng chiều kim đồng hồ \( \Rightarrow \) từ M đến N

b) Sai. Dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N .

c) Đúng

d) Đúng. \(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = iR = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 2 = 8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}/{\rm{s}}\)

Lời giải

Tần số góc: \(\omega = 2\pi {\rm{f}} = 2\pi \cdot 50 = 100\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

Từ thông cực đại qua cả cuộn dây gồm 800 vòng: \({\Phi _0} = {\rm{N}} \cdot {\Phi _{{\rm{lvong }}}} = 500.2,5 \cdot {10^{ - 3}} = 1,25(\;{\rm{Wb}})\)

Suất điện động hiệu dụng của cuộn dây thứ cấp: \({\rm{E}} = \frac{{{{\rm{E}}_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\omega {\Phi _0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{100\pi \cdot 1,25}}{{\sqrt 2 }} \approx 277,7(\;{\rm{V}})\)

Chọn D

Câu 6

a) Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) phóng xạ ra hạt \({\beta ^ - }\)và biến đổi thành hạt nhân \(_7^{14}\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của \(_6^{14}{\rm{C}}\)\(1,2 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
c) Lấy khối lượng hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) bằng số khối, khối lượng ban đầu của \(_6^{14}{\rm{C}}\) được cho vào pin hạt nhân là \(2,24{\rm{mg}}\).
Đúng
Sai
d) Độ phóng xạ của \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong pin giảm đi \(2,5\% \) sau thời gian 120 năm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP