Câu hỏi:

02/03/2026 42 Lưu

Các tính chất bán rã của phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin hạt nhân. Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc phát triển pin hạt nhân đầu tiên trên thế giới dựa trên đồng vị carbon \(_6^{14}{\rm{C}}\), pin có thể hoạt động hàng thế kỷ mà không cần sạc. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt như máy tạo nhịp tim, tàu vũ trụ, các thiết bị hoạt động trong môi trường khắc nghiệt như biển sâu hay vùng cực. Biết \(_6^{14}{\rm{C}}\) có chu kì bán rã là 5730 năm, 1 năm \( = 365\) ngày và giả sử lượng \(_6^{14}{\rm{C}}\) ban đầu đưa vào pin có độ phóng xạ là 10 mCi .

a) Hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) phóng xạ ra hạt \({\beta ^ - }\)và biến đổi thành hạt nhân \(_7^{14}\;{\rm{N}}\).
Đúng
Sai
b) Hằng số phóng xạ của \(_6^{14}{\rm{C}}\)\(1,2 \cdot {10^{ - 4}}\;{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
Đúng
Sai
c) Lấy khối lượng hạt nhân \(_6^{14}{\rm{C}}\) bằng số khối, khối lượng ban đầu của \(_6^{14}{\rm{C}}\) được cho vào pin hạt nhân là \(2,24{\rm{mg}}\).
Đúng
Sai
d) Độ phóng xạ của \(_6^{14}{\rm{C}}\) trong pin giảm đi \(2,5\% \) sau thời gian 120 năm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. \(_6^{14}{\rm{C}} \to _{ - 1}^0{\rm{e}} + _7^{14}\;{\rm{N}}\)

b) Sai. Hằng số phóng xạ: \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{{\;{\rm{T}}}} = \frac{{\ln 2}}{{5730.365.24.60.60}} \approx 3,{836.10^{ - 12}}\left( {\;{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\)

c) Đúng. \({N_0} = \frac{{{H_0}}}{\lambda } = \frac{{10 \cdot {{10}^{ - 3}} \cdot 3,7 \cdot {{10}^{10}}}}{{3,836 \cdot {{10}^{ - 12}}}} \approx 9,646 \cdot {10^{19}}\)

\({n_0} = \frac{{{N_0}}}{{{N_A}}} = \frac{{9,646 \cdot {{10}^{19}}}}{{6,02 \cdot {{10}^{23}}}} \approx 1,6 \cdot {10^{ - 4}}\;{\rm{mol}}\)

\({m_0} = {n_0}M = 1,6 \cdot {10^{ - 4}} \cdot 14 = 2,24 \cdot {10^{ - 3}}g = 2,24mg\)

d) Sai. \({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0} \cdot {2^{\frac{{ - {\rm{t}}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow 1 - \frac{{2,5}}{{100}} = {2^{\frac{{ - {\rm{t}}}}{{5730}}}} \Rightarrow {\rm{t}} \approx 209,3\) năm

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển ra xa cuộn dây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N .
b) Cho nam châm đứng yên, dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ N đến M .
c) Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển lại gần cuộn dây, quan sát thấy kim điện kế \(G\) lệch khỏi vạch số 0 . Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế \(G\) về lại vạch số 0 .
d) Biết điện trở tổng cộng của cuộn dây, dây nối và điện kế G là \(2\Omega \). Cho nam châm dịch chuyển đều ra xa cuộn dây, số chi của điện kế G là 4 mA . Tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây là \({8.10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}/{\rm{s}}\).

Lời giải

a) Đúng. Theo quy tắc vào nam ra bắc (vào S ra N ) thì \(\vec B\) ban đầu hướng sang trái. Khi nam châm ra xa cuộn dây thì từ thông giảm \( \Rightarrow \overrightarrow {{B_{cu}}} \) cùng chiều \(\vec B\) hướng sang trái. Áp dụng quy tắc nắm tay phải được chiều dòng điện trong vòng dây cùng chiều kim đồng hồ \( \Rightarrow \) từ M đến N

b) Sai. Dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N .

c) Đúng

d) Đúng. \(e = \left| {\frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}} \right| = iR = 4 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 2 = 8 \cdot {10^{ - 3}}\;{\rm{Wb}}/{\rm{s}}\)

Lời giải

Tần số góc: \(\omega = 2\pi {\rm{f}} = 2\pi \cdot 50 = 100\pi ({\rm{rad}}/{\rm{s}})\)

Từ thông cực đại qua cả cuộn dây gồm 800 vòng: \({\Phi _0} = {\rm{N}} \cdot {\Phi _{{\rm{lvong }}}} = 500.2,5 \cdot {10^{ - 3}} = 1,25(\;{\rm{Wb}})\)

Suất điện động hiệu dụng của cuộn dây thứ cấp: \({\rm{E}} = \frac{{{{\rm{E}}_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\omega {\Phi _0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{100\pi \cdot 1,25}}{{\sqrt 2 }} \approx 277,7(\;{\rm{V}})\)

Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP