Câu hỏi:

03/03/2026 40 Lưu

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Tìm hiểu về dụng cụ để đo chiều dài. Dãy dữ liệu nào sau đây là hợp lí?

A. Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp; 
B. Thước thẳng, cân điện tử, thước dây, thước cuộn;  
C. Thước thẳng, thước dây, thước cuộn, thước kẹp, cân đồng hồ;
D. Bình chia độ, đồng hồ cát, nhiệt kế.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Vì cân đồng hồ, cân điện tử, bình chia độ, đồng hồ cát, nhiệt kế không phải dụng cụ để đo chiều dài nên dãy dữ liệu C là hợp lí.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có:

\(A = \frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}\)

Suy ra \(2A = 2\left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\)

\(2A = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}\)

\(2A = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}\)

Do đó \[2A + A = \left( {1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} - \frac{1}{{{2^3}}} + ... + \frac{1}{{{2^{98}}}} - \frac{1}{{{2^{99}}}}} \right) + \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{2^3}}} - \frac{1}{{{2^4}}} + ... + \frac{1}{{{2^{99}}}} - \frac{1}{{{2^{100}}}}} \right)\]

Suy ra \[3A = 1 - \frac{1}{{{2^{100}}}}\]

\[A = \frac{1}{3} - \frac{1}{{{{3.2}^{100}}}}\]

Vì \[\frac{1}{{{{3.2}^{100}}}} > 0\] nên \(\frac{1}{3} - \frac{1}{{{{3.2}^{100}}}} < \frac{1}{3}\).

Vậy \(A < \frac{1}{3}\).

Lời giải

Cho tia Ax. Trên tia Ax lấy điểm hai B và M sao cho  AB = 10cm và AM = 2 cm.  a) Trong ba điểm A,B,M điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Hai điểm A,B có vị trí như nào đối với điểm M? (ảnh 1)

a) Vì hai điểm \(B,M\) cùng nằm trên tia \(Ax\) nên hai tia \(AB\) và \(AM\) trùng nhau

Mà \(AM < AB\left( {{\rm{do}}\,\,2\,\,{\rm{cm}} < 10\,\,{\rm{cm}}} \right)\) nên điểm \(M\) nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\].

Do đó hai điểm \(A,B\) nằm khác phía đối với điểm \(M\).

b) Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\] nên ta có:

\[AB = AM + MB\]

Suy ra \[MB = AB - AM = 10 - 2 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Vậy \[MB = 8\,{\rm{cm}}\].

c) Vì \[N\] là trung điểm của đoạn thẳng \[MB\] nên ta có:

\[NM = NB\] \[ = \frac{{MB}}{2}\] \[ = \frac{8}{2}\] \[ = 4\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\] (do \[MB = 8\,{\rm{cm}}\])

Vì \[M\] nằm giữa hai điểm \[A\], \[B\] và \[N\] nằm giữa hai điểm \[M,B\]  nên \[N\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[B\]

Do đó \(AB = AN + NB\)

Suy ra \[AN = AB - NB = 10 - 4 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Vậy \[AN = 6\,{\rm{cm}}\].

Câu 4

A. \(\frac{{ - 23}}{{ - 24}}\); 
B. \(\frac{{16}}{{ - 7}}\);   
C. \(\frac{{22}}{0}\); 
D. \(\frac{n}{{12}}\,\,\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 1 bộ;  
B. 3 bộ; 
C. 4 bộ;
D. 5 bộ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP