Câu hỏi:

04/03/2026 23 Lưu

Lớp \[6A\] có \(40\) học sinh được xếp thành ba loại: học sinh giỏi, học sinh tiên tiến và học sinh trung bình. Số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh cả lớp và \(\frac{2}{5}\) số học sinh tiên tiến là \(8\) bạn.

a) Tính số học sinh tiên tiến.

b) Tính tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với tổng số học sinh của lớp \[6A.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Số học sinh tiên tiến: \(8:\frac{2}{5} = 8.\frac{5}{2} = 20\) (học sinh).

b) Số học sinh giỏi: \(40.\frac{1}{4} = 10\) (học sinh).

Tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với tổng số học sinh của lớp là:

        \(\frac{{40 - \left( {10 + 20} \right)}}{{40}}.100\%  = 25\% \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1. Bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm như sau:

Năm

2019

2020

2021

2022

Số đôi giày bán được

7000

4000

3000

6000

Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên:

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 22)

2. Số lần Khoa gieo 2 con xúc xắc được tổng số chấm lớn hơn 6 là:

\(10 + 7 + 6 + 5 + 3 + 2 = 33\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6 là: \(\frac{{33}}{{50}}\).

Câu 2

A. \(\frac{{22}}{{ - 23}}\);
B. \(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\);     
C. \(\frac{{23}}{{ - 22}}\);   
D. \(\frac{{ - 23}}{{22}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{22}}{{23}} = \frac{{ - 22}}{{ - 23}}\).

Viết phân số \(\frac{{22}}{{23}}\) thành phân số bằng nó và có mẫu âm ta được kết quả là \(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\).

Câu 3

A. \( - 2,4\); 
B. \(2,4\); 
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\); 
D. \(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\); 
B. \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\);  
C. \(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);
D. \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP