Câu hỏi:

04/03/2026 5 Lưu

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\);    

    b) \(4,5.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\left( {20\%  - \frac{2}{{15}}} \right) + 1\frac{2}{3}} \right]\);

    c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \(\frac{2}{3} + \left( {\frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{3}} \right)\)

\( = \left( {\frac{2}{3} + \frac{{ - 2}}{3}} \right) + \frac{5}{7}\)

\( = 0 + \frac{5}{7}\)\( = \frac{5}{7}\).

c) \(8,712.5,18 + 5,18.2,788 + 11,5.4,82\)

\[ = 5,18.\left( {8,712 + 2,788} \right) + 11,5.4,82\]

\[ = 5,18.11,5 + 11,5.4,82\]

\[ = 11,5.\left( {5,18 + 4,82} \right)\]

\[ = 11,5.10\]

\( = 115\)

b) \(4,5.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\left( {20\%  - \frac{2}{{15}}} \right) + 1\frac{2}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\left( {\frac{1}{5} - \frac{2}{{15}}} \right) + \frac{5}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\left[ { - \frac{4}{{45}}:\frac{1}{{15}} + \frac{5}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\left[ { - \frac{4}{{45}}.15 + \frac{5}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\left[ { - \frac{4}{3} + \frac{5}{3}} \right]\)

\( = \frac{9}{2}.\frac{1}{3}\)

\( = \frac{3}{2}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Số học sinh tiên tiến: \(8:\frac{2}{5} = 8.\frac{5}{2} = 20\) (học sinh).

b) Số học sinh giỏi: \(40.\frac{1}{4} = 10\) (học sinh).

Tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với tổng số học sinh của lớp là:

        \(\frac{{40 - \left( {10 + 20} \right)}}{{40}}.100\%  = 25\% \).

Lời giải

1. Bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm như sau:

Năm

2019

2020

2021

2022

Số đôi giày bán được

7000

4000

3000

6000

Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên:

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 22)

2. Số lần Khoa gieo 2 con xúc xắc được tổng số chấm lớn hơn 6 là:

\(10 + 7 + 6 + 5 + 3 + 2 = 33\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6 là: \(\frac{{33}}{{50}}\).

Câu 3

A. \(\frac{{22}}{{ - 23}}\);
B. \(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\);     
C. \(\frac{{23}}{{ - 22}}\);   
D. \(\frac{{ - 23}}{{22}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( - 2,4\); 
B. \(2,4\); 
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\); 
D. \(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Có 12 học sinh có chiều cao \(152cm\);  
B. Số học sinh có chiều cao \(153cm\) hơn số học sinh có chiều cao \(151cm\) là 3 học sinh; 
C. Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152cm\) và \(154cm\);  
D. Có 13 học sinh có chiều cao cao nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP