Câu hỏi:

04/03/2026 4 Lưu

 Cho đường  thẳng  \[xy\]. Trên  đường thẳng \[xy\] lấy điểm \(O\). Lấy điểm \[A\] thuộc tia \[Ox\] sao cho \[OA = 4cm\], điểm \[B\] thuộc tia \[Oy\] sao cho\[OB = 2cm\].

    a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc \(A\).

    b) Trong ba điểm \(A,O,B\) thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Tính \(AB\).

    c) Gọi \(I\) là trung điểm \[OA\], điểm \[O\] có là trung điểm của \[IB\] không ? Tại sao?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
 Cho đường  thẳng  xy. Trên  đường thẳng xy lấy điểm O. Lấy điểm A thuộc tia Ox sao cho OA = 4cm, điểm B thuộc tia Oy sao cho OB = 2cm.  a) Viết các trường hợp hai tia đối nhau gốc A (ảnh 1)

a) Hai tia đối nhau gốc \(A\) là: \[Ax\]và \[AO\]; \[Ax\] và \[AB\]; \[Ax\]và \[Ay\].

b) Vì \(OA\) và  \(OB\)là 2 tia đối nhau nên \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\)

Do đó \[AB = OA + OB = 4 + 2 = 6\left( {cm} \right)\].

c) Vì \(I\) là trung điểm của \[OA\] nên \[OI = \frac{1}{2}OA = \frac{1}{2}.4 = 2\left( {cm} \right)\].

Vì \[I\] thuộc tia \[Ox\] nên \[OI\] và \[OB\] là 2 tia đối nhau

Mà \[OI = OB\] (cùng bằng \[2cm\])

Suy ra \[I\] là trung điểm của \[OB\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Số học sinh tiên tiến: \(8:\frac{2}{5} = 8.\frac{5}{2} = 20\) (học sinh).

b) Số học sinh giỏi: \(40.\frac{1}{4} = 10\) (học sinh).

Tỉ số phần trăm của số học sinh trung bình so với tổng số học sinh của lớp là:

        \(\frac{{40 - \left( {10 + 20} \right)}}{{40}}.100\%  = 25\% \).

Lời giải

1. Bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm như sau:

Năm

2019

2020

2021

2022

Số đôi giày bán được

7000

4000

3000

6000

Biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê trên:

Biểu đồ tranh dưới đây biểu diễn số lượng đôi giày da nam bán được của một cửa hàng trong 4 năm gần đây:Lập bảng thống kê số đôi giày da nam cửa hàng bán được trong 4 năm và vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê đó. (ảnh 22)

2. Số lần Khoa gieo 2 con xúc xắc được tổng số chấm lớn hơn 6 là:

\(10 + 7 + 6 + 5 + 3 + 2 = 33\) (lần).

Xác suất thực nghiệm của sự kiện tổng số chấm ở hai con xúc xắc lớn hơn 6 là: \(\frac{{33}}{{50}}\).

Câu 3

A. \(\frac{{22}}{{ - 23}}\);
B. \(\frac{{ - 22}}{{ - 23}}\);     
C. \(\frac{{23}}{{ - 22}}\);   
D. \(\frac{{ - 23}}{{22}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \( - 2,4\); 
B. \(2,4\); 
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\); 
D. \(\frac{{ - 2}}{{ - 3}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\); 
B. \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{1}{{ - 3}}\);  
C. \(\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}};\,\frac{{ - 7}}{{20}}\);
D. \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Có 12 học sinh có chiều cao \(152cm\);  
B. Số học sinh có chiều cao \(153cm\) hơn số học sinh có chiều cao \(151cm\) là 3 học sinh; 
C. Có tổng cộng 18 học sinh đạt chiều cao \(152cm\) và \(154cm\);  
D. Có 13 học sinh có chiều cao cao nhất.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP