Câu hỏi:

04/03/2026 22 Lưu

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây:

Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là

A. \(2\frac{4}{3}\); 
B. \(2\frac{3}{4}\); 
C. \(2\frac{1}{3}\); 
D. \(2\frac{1}{4}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Ta có: 2 giờ 45 phút  = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

Tính tỉ số \(\frac{A}{B}\) biết:

\(\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}\) và \(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\).

Lời giải

Ta có:

\(B = \frac{{2023}}{1} + \frac{{2022}}{2} + \frac{{2021}}{3} + ... + \frac{2}{{2022}} + \frac{1}{{2023}}\)

\(B = 1 + \left( {\frac{{2022}}{2} + 1} \right) + \left( {\frac{{2021}}{3} + 1} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2022}} + 1} \right) + \left( {\frac{1}{{2023}} + 1} \right)\)

\(B = 1 + \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}}\)

\(B = \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}} + 1\)

\(B = \frac{{2024}}{2} + \frac{{2024}}{3} + ... + \frac{{2024}}{{2023}} + \frac{{2024}}{{2024}}\)

\(B = 2024.\left( {\frac{1}{2} + \frac{1}{3} + ... + \frac{1}{{2023}} + \frac{1}{{2024}}} \right)\)

\(B = 2024A\)

Suy ra, \(\frac{A}{B} = \frac{1}{{2024}}\).

Câu 2

PHẦN II. TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \(1,56 + 8,44:4,22\);                               b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\];

    c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{3}{5} - \frac{1}{4}} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\);                                          d) \(\frac{3}{4}.26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}.\frac{3}{4}\).

Lời giải

a) \(1,56 + 8,44:4,22\)

\( = 1,56 + 2\)

\( = 3,56\)

c) \(\frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\left( {\frac{3}{5} - \frac{1}{4}} \right).{\left( { - 2} \right)^2}\)

\( = \frac{2}{7} + \frac{5}{7}.\frac{7}{{20}}.4\)

\[ = \frac{2}{7} + 1\]\[ = \frac{9}{7}\].

b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{{ - 14}}\]

\[ = \frac{5}{7} + \frac{{ - 2}}{7}\]\[ = \frac{3}{7}\].

d) \(\frac{3}{4}.26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}.\frac{3}{4}\)

\( = \frac{3}{4}.\left( {26\frac{2}{9} - 38\frac{2}{9}} \right)\)

\( = \frac{3}{4}.\left( {26 + \frac{2}{9} - 38 - \frac{2}{9}} \right)\)

\( = \frac{3}{4}.\left( { - 12} \right) =  - 9\).

Câu 3

Tìm \(x\), biết:

    a) \(\frac{1}{2}:x = 0,6\);    b) \(x - \frac{5}{6} =  - \frac{2}{3}\);    c) \[\left( {\frac{2}{3} - 2x} \right)\left( {x + \frac{4}{5}} \right) = 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{31}}{{150}}\);  
B. \(\frac{{31}}{{119}}\);  
C. \(\frac{{119}}{{150}}\);  
D. \(\frac{{119}}{{31}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Hình thoi; 
B. Hình thang cân;  
C. Hình bình hành;
D. Hình tam giác đều.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 3\,\,{\rm{cm}}\) và \(OB = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Hai điểm \(O,A\) có vị trí như nào với điểm \(B\)? Vì sao?

b) Giải thích tại sao điểm \(A\) là phải trung điểm của đoạn thẳng \(OB\).

c) Trên tia đối của tia \(Ox\) lấy điểm \(C\) sao cho \(BC = 10\,\,{\rm{cm}}\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OM\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP