Câu hỏi:

04/03/2026 122 Lưu

Bảng dưới đây cho biết số cây mỗi lớp của khối lớp Bốn trồng được:

Lớp

4A

4B

4C

4D

4E

Số cây

29

34

33

31

28

a) Dãy số liệu chỉ số cây mỗi lớp của khối lớp Bốn theo thứ tự từ lớn đến bé là:

………………………………………………………………………………………….

b) Số cây ít nhất trong một lớp của khối lớp Bốn là: … cây

c) Lớp … trồng được nhiều cây nhất

d) Khối lớp Bốn trồng được tất cả … cây

e) Trung bình mỗi lớp của khối lớp Bốn trồng được … cây

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

So sánh số cây: 28 < 29 < 31 < 33 < 34

a) Dãy số liệu chỉ số cây mỗi lớp của khối lớp Bốn theo thứ tự từ lớn đến bé là:

28 cây, 29 cây, 31 cây, 33 cây, 34 cây

b) Số cây ít nhất trong một lớp của khối lớp Bốn là: 28 cây

c) Lớp 4B trồng được nhiều cây nhất

d) Khối lớp Bốn trồng được tất cả 155 cây

e) Trung bình mỗi lớp của khối lớp Bốn trồng được 31 cây

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a)

Các sự kiện có thể xảy ra là:

Tuấn có thể lấy được quả bóng xanh

Tuấn có thể lấy được quả bóng vàng

Tuấn có thể lấy được quả bóng đỏ

b)

·        Số lần Tuấn lấy được quả bóng vàng là: 18 lần

·        Số lần Tuấn lấy được quả bóng đỏ là: 15 lần

·        Số lần Tuấn lấy được quả bóng xanh là: 10 lần

·        Số lần Tuấn lấy bóng ra khỏi hộp là: 43 lần

Lời giải

a)

Rút gọn hai phân số:

69=6:39:3=23

\[\frac{2}{{18}} = \frac{{2:2}}{{18:2}} = \frac{1}{9}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{9}\]

b)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{5}{{10}} = \frac{{5:5}}{{10:5}} = \frac{1}{2}\]

\[\frac{{12}}{{16}} = \frac{{12:4}}{{16:4}} = \frac{3}{4}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]

c)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{{27}}{{15}} = \frac{{27:3}}{{15:3}} = \frac{9}{5}\]

\[\frac{5}{{50}} = \frac{{5:5}}{{50:5}} = \frac{1}{{10}}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{9}{5} = \frac{{9 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{18}}{{10}}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{{10}}\]

d)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{6}{4} = \frac{{6:2}}{{4:2}} = \frac{3}{2}\]

\[\frac{{30}}{{36}} = \frac{{30:6}}{{36:6}} = \frac{5}{6}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 3}}{{2 \times 3}} = \frac{9}{6}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]

e)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{{15}}{{24}} = \frac{{15:3}}{{24:3}} = \frac{5}{8}\]

\[\frac{5}{{20}} = \frac{{5:5}}{{20:5}} = \frac{1}{4}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{8}\]

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}\]

f)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{2}{4} = \frac{{2:2}}{{4:2}} = \frac{1}{2}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

Giữ nguyên phân số \[\frac{3}{4}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}\]

 g)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{{10}}{{12}} = \frac{{10:2}}{{12:2}} = \frac{5}{6}\]

\[\frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}\]

Quy đồng mẫu số hai phân số:

Giữ nguyên phân số \[\frac{5}{6}\]

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{4}{6}\]

h)

Rút gọn hai phân số:

\[\frac{6}{8} = \frac{{6:2}}{{8:2}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{2}{{16}} = \frac{{2:2}}{{16:2}} = \frac{1}{8}\]

Quy đồng hai phân số:

\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}\]

Giữ nguyên phân số \[\frac{1}{8}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP