Câu hỏi:

05/03/2026 172 Lưu

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\), đường thẳng \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = - 1 - t{\rm{\;}}}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\) với \(t \in \mathbb{R}\), điểm \(M\left( {1; - 4;3} \right)\). Xác định phương trình đường thẳng đi qua \(A\) và cắt hai đường thẳng \({d_1}\)\({d_2}\)    

A. \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).
B. \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{{ - 6}} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).    
C. \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{ - 17}}\).           
D. \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\({d_1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t'}\\{y = 2 + 2t'}\\{z = t'}\end{array}} \right.\)

Gọi đường thẳng cần tìm là \({\rm{\Delta }}\).

Gọi giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) và \({d_1}\) và \({d_2}\) lần lượt là \(A,B\).

Vì \(A \in {d_1} \Rightarrow A\left( {1 + t';2 + 2t';t'} \right)\)

\(B \in {d_2} \Rightarrow B\left( {2 + t; - 1 - t;2t} \right)\)

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua ba điểm \(A,B,M \Rightarrow \overrightarrow {AM}  = k.\overrightarrow {BM} \)

Ta có: \(\overrightarrow {AM}  = \left( { - t'; - 6 - 2t';3 - t'} \right);\overrightarrow {BM}  = \left( { - 1 - t; - 3 + t;3 - 2t} \right)\)

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' = k\left( { - 1 - t} \right)}\\{ - 6 - 2t' = k\left( { - 3 + t} \right)}\\{3 - t' = k\left( {3 - 2t} \right)}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' =  - k - kt}\\{ - 6 - 2t' =  - 3k + kt}\\{3 - t' = 3k - 2kt}\end{array}} \right.} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - t' + k + kt = 0}\\{ - 2t' + 3k - kt = 6}\\{ - t' - 3k + 2kt =  - 3}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t' = \frac{{ - 18}}{{11}}}\\{k = \frac{3}{{11}}}\\{kt = \frac{{ - 21}}{{11}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t' = \frac{{ - 18}}{{11}}}\\{k = \frac{3}{{11}}}\\{t =  - 7}\end{array}} \right.} \right.} \right.\]

\( \Rightarrow \overrightarrow {BM}  = \left( {6; - 10;17} \right)\)

Phương trình đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(M\left( {1; - 4;3} \right)\) và nhận vecto \(\overrightarrow {BM}  = \left( {6; - 10;17} \right)\) làm vecto chỉ phương có dạng: \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{6} = \frac{{y + 4}}{{ - 10}} = \frac{{z - 3}}{{17}}\). Chọn A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án cần nhập là: \(2\). (ảnh 1)

Dễ thấy hai điểm \(A,B\) nằm khác phía so với mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \({A_1}\left( {1; - 3; - 2} \right)\).

Gọi mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({A_1}\) và song song mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) suy ra \(\left( P \right):z =  - 2\).

Ta gọi \({A_2}:\)\(\overrightarrow {{A_1}{A_2}}  = \overrightarrow {MN} \) và gọi \(K\) là hình chiếu của \(B\) lên \(\left( P \right)\)

\( \Rightarrow K\left( { - 2;1; - 2} \right) \Rightarrow BK = 2,K{A_1} = 5\).

Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B \le \sqrt {B{K^2} + {{\left( {K{A_1} + 4} \right)}^2}}  = \sqrt {85} \).

Suy ra giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {85} \), dấu bằng xảy ra khi \(N = {A_2}B \cap \left( {Oxy} \right)\). Chọn D.

Lời giải

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6} }}\) xác định với mọi \(x\) thuộc \(\mathbb{R}\) khi

\(\left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Đặt \(g\left( x \right) = \left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6\). Ta cần tìm \(m\) để \(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

Trường hợp 1: \(m - 2 = 0 \Leftrightarrow m = 2\).

Khi đó \(g\left( x \right) = 2x + 4\).

Ta có \(g\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow 2x + 4 > 0 \Leftrightarrow x >  - 2\). Điều này không thỏa \(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Trường hợp 2: \(m - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).

\(g\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow \left( {m - 2} \right){x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x + 5m - 6 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a > 0}\\{{\rm{\Delta '}} < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 2 > 0}\\{{{(2m - 3)}^2} - \left( {m - 2} \right)\left( {5m - 6} \right) < 0}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{ - {m^2} + 4m - 3 < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m > 2}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 1}\\{m > 3}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow m > 3} \right.\)

Mà \(m\) là số nguyên thuộc đoạn \(\left[ { - 10;10} \right]\) nên có 7 giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa yêu cầu bài toán. Chọn B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \( - \frac{1}{{16}}\).                     
B. \( - \frac{1}{8}\).            
C. \(\frac{{31}}{{16}}\).   
D. \(\frac{{15}}{8}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP