Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế của cùng một dòng điện, hai bạn Ánh và Bảo đã dùng hai vôn kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 10 lần cho kết quả như sau:
Hiệu điện thế (Vôn)
\(\left[ {3,85;3,90} \right)\)
\(\left[ {3,90;3,95} \right)\)
\(\left[ {3,95;4,00} \right)\)
\(\left[ {4,00;4,05} \right)\)
Số lần Ánh đo
1
6
2
1
Số lần Bảo đo
1
3
4
2
Cho các mệnh đề sau:
(I). Xét theo số trung bình, kết quả đo của hai bạn chênh lệch nhau dưới 0,01 (Vôn).
(II). Xét theo khoảng tứ phân vị, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.
(III). Xét theo phương sai, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.
Số mệnh đề đúng là
Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế của cùng một dòng điện, hai bạn Ánh và Bảo đã dùng hai vôn kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 10 lần cho kết quả như sau:
|
Hiệu điện thế (Vôn) |
\(\left[ {3,85;3,90} \right)\) |
\(\left[ {3,90;3,95} \right)\) |
\(\left[ {3,95;4,00} \right)\) |
\(\left[ {4,00;4,05} \right)\) |
|
Số lần Ánh đo |
1 |
6 |
2 |
1 |
|
Số lần Bảo đo |
1 |
3 |
4 |
2 |
Cho các mệnh đề sau:
(I). Xét theo số trung bình, kết quả đo của hai bạn chênh lệch nhau dưới 0,01 (Vôn).
(II). Xét theo khoảng tứ phân vị, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.
(III). Xét theo phương sai, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.
Số mệnh đề đúng là
A. 0.
Quảng cáo
Trả lời:
Số trung bình bạn Ánh đo là \(\overline x = \frac{{3,875 + 3,925 \cdot 6 + 3,975 \cdot 2 + 4,025}}{{10}} = 3,94\).
Số trung bình bạn Bảo đo là \(\overline x = \frac{{3,875 + 3,925 \cdot 3 + 3,975 \cdot 4 + 4,025 \cdot 2}}{{10}} = 3,96\).
Xét mẫu số liệu của Ánh.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 3,9 + \frac{{\frac{{10}}{4} - 1}}{6} \cdot 0,05 = 3,9125\).
Tứ phân vị thứ 3 là \({Q_3} = 3,95 + \frac{{\frac{{3 \cdot 10}}{4} - 7}}{2} \cdot 0,05 = 3,9625\).
Khoảng tứ phân vị là \(\Delta Q = 3,9625 - 3,9125 = 0,05\).
Xét mẫu số liệu của Bảo.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 3,9 + \frac{{\frac{{10}}{4} - 1}}{3} \cdot 0,05 = 3,925\).
Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 3,95 + \frac{{\frac{{3 \cdot 10}}{4} - 4}}{4} \cdot 0,05 = 3,99375\).
Khoảng tứ phân vị là \(\Delta Q = 3,99375 - 3,925 \approx 0,07\).
Phương sai mẫu số liệu của Ánh là
\({s^2} = \frac{{{{3,875}^2} + {{3,925}^2} \cdot 6 + {{3,975}^2} \cdot 2 + {{4,025}^2}}}{{10}} - {3,94^2} = 0,001525\).
Phương sai của mẫu số liệu Bảo đo là
\({s^2} = \frac{{{{3,875}^2} + {{3,925}^2} \cdot 3 + {{3,975}^2} \cdot 4 + {{4,025}^2} \cdot 2}}{{10}} - {3,96^2} = 0,002025\).
Xét mẫu số liệu ghép nhóm của hai bạn:
Vậy (I) sai, (II) đúng, (III) đúng. Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).
Vì \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\).
Có \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\).
Khi đó \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\).
Vì \(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao
\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\). Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Ta có
Và .
Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi:
. Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
