Câu hỏi:

05/03/2026 3 Lưu

Trong thí nghiệm đo hiệu điện thế của cùng một dòng điện, hai bạn Ánh và Bảo đã dùng hai vôn kế khác nhau để đo, mỗi bạn tiến hành đo 10 lần cho kết quả như sau:

Hiệu điện thế (Vôn)

\(\left[ {3,85;3,90} \right)\)

\(\left[ {3,90;3,95} \right)\)

\(\left[ {3,95;4,00} \right)\)

\(\left[ {4,00;4,05} \right)\)

Số lần Ánh đo

1

6

2

1

Số lần Bảo đo

1

3

4

2

Cho các mệnh đề sau:

(I). Xét theo số trung bình, kết quả đo của hai bạn chênh lệch nhau dưới 0,01 (Vôn).

(II). Xét theo khoảng tứ phân vị, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.

(III). Xét theo phương sai, vôn kế của bạn Ánh cho kết quả ổn định hơn của bạn Bảo.

Số mệnh đề đúng là

A. 0.                      

B. 1.                       
C. 2.                       
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hiệu điện thế (Vôn)

\(\left[ {3,85;3,90} \right)\)

\(\left[ {3,90;3,95} \right)\)

\(\left[ {3,95;4,00} \right)\)

\(\left[ {4,00;4,05} \right)\)

Giá trị đại diện

3,875

3,925

3,975

4,025

Số lần Ánh đo

1

6

2

1

Số lần Bảo đo

1

3

4

2

Số trung bình bạn Ánh đo là \(\overline x  = \frac{{3,875 + 3,925 \cdot 6 + 3,975 \cdot 2 + 4,025}}{{10}} = 3,94\).

Số trung bình bạn Bảo đo là \(\overline x  = \frac{{3,875 + 3,925 \cdot 3 + 3,975 \cdot 4 + 4,025 \cdot 2}}{{10}} = 3,96\).

Xét mẫu số liệu của Ánh.

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 3,9 + \frac{{\frac{{10}}{4} - 1}}{6} \cdot 0,05 = 3,9125\).

Tứ phân vị thứ 3 là \({Q_3} = 3,95 + \frac{{\frac{{3 \cdot 10}}{4} - 7}}{2} \cdot 0,05 = 3,9625\).

Khoảng tứ phân vị là \(\Delta Q = 3,9625 - 3,9125 = 0,05\).

Xét mẫu số liệu của Bảo.

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 3,9 + \frac{{\frac{{10}}{4} - 1}}{3} \cdot 0,05 = 3,925\).

Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 3,95 + \frac{{\frac{{3 \cdot 10}}{4} - 4}}{4} \cdot 0,05 = 3,99375\).

Khoảng tứ phân vị là \(\Delta Q = 3,99375 - 3,925 \approx 0,07\).

Phương sai mẫu số liệu của Ánh là

\({s^2} = \frac{{{{3,875}^2} + {{3,925}^2} \cdot 6 + {{3,975}^2} \cdot 2 + {{4,025}^2}}}{{10}} - {3,94^2} = 0,001525\).

Phương sai của mẫu số liệu Bảo đo là

\({s^2} = \frac{{{{3,875}^2} + {{3,925}^2} \cdot 3 + {{3,975}^2} \cdot 4 + {{4,025}^2} \cdot 2}}{{10}} - {3,96^2} = 0,002025\).

Xét mẫu số liệu ghép nhóm của hai bạn:

Ánh

Bảo

So sánh

Số trung bình: \(\overline x  = 3,94\).

Số trung bình: \(\overline x  = 3,96\).

\(\left| {\overline {{x_A}}  - \overline {{x_B}} } \right| \approx 0,02\).

Khoảng tứ phân vị: \({\rm{\Delta }}Q = 0,05\).

Khoảng tứ phân vị: \({\rm{\Delta }}Q \approx 0,07\).

\({\rm{\Delta }}{Q_A} < {\rm{\Delta }}{Q_B}\).

Phương sai: \(s_{{x_A}}^2 = 0,001525\).

Phương sai: \(s_{{x_B}}^2 = 0,002025\).

\(s_{{x_A}}^2 < s_{{x_B}}^2\).

Vậy (I) sai, (II) đúng, (III) đúng. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\).      
B. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).      
C. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\).                   
D. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).

Lời giải

   Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{ (ảnh 1)

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\).

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).

Vì \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\).

 Có \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\).

Khi đó \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\).

Vì \(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\) có \(AK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\). Chọn B.

Lời giải

Ta có limx1+fx=limx1+x1x1=limx1+x1x1x+1=limx1+1x+1=12

limx1fx=limx1ax12=a12=f1.

Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi:

limx1+fx=limx1fx=f112=a12a=1. Chọn B.

Câu 5

A. 1.                          

B. 2.                       
C. 3..                      
D. 4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. 5.                      
B. 3.                       
C. 4.                       
D. 2.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP