Danh sách lớp của bạn Nam được đánh số từ 1 đến 45. Nam có số thứ tự là 21. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp để trực nhật. Gọi biến cố B: ”Bạn được chọn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của Nam”. Chọn mệnh đề sai.
Danh sách lớp của bạn Nam được đánh số từ 1 đến 45. Nam có số thứ tự là 21. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp để trực nhật. Gọi biến cố B: ”Bạn được chọn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của Nam”. Chọn mệnh đề sai.
A. Tập hợp các kết quả chỉ số thứ tự của bạn được chọn lớn hơn số thứ tự của Nam là \(\left\{ {22;23;...;45} \right\}\).
B. Có 23 bạn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của Nam.
C. Có 24 kết quả thuận lợi cho biến cố B
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(45\).
b) Xác suất để không có nữ nào cả bằng: \(\frac{{11}}{{15}}\)
c) Xác suất để đều là nữ bằng: \(\frac{1}{{15}}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Sai |
a) Ta có số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = C_{10}^2 = 45\).
Gọi \(A\): "2 người được chọn không có nữ" thì \(A\): "2 người được chọn đều là nam".
Ta có \(n(A) = C_7^2 = 21\). Vậy \(P(A) = \frac{{21}}{{45}} = \frac{7}{{15}}\).
b) Gọi \(B\): "2 người được chọn là nữ".
Ta có \(n(B) = C_3^2 = 3\).
Vậy \(P(B) = \frac{3}{{45}} = \frac{1}{{15}}\).
c) Số phần tử của không gian mẫu là: \(n(\Omega ) = C_{10}^2\).
Gọi biến cố \(D\): "Hai người được chọn có ít nhất một người nữ".
\( \Rightarrow \bar D\): "Hai người được chọn không có nữ" \( \Rightarrow n(\bar D) = C_7^2\).
Vậy xác suất cần tìm là: \(P(D) = 1 - P(\bar D) = 1 - \frac{{n(\Omega )}}{{n(\bar D)}} = 1 - \frac{{C_7^2}}{{C_{10}^2}} = \frac{8}{{15}}\).
Câu 2
a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh, bằng:\(\frac{1}{{30}}\)
b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 2 quả cầu trắng, bằng: \(\frac{3}{{10}}\)
c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu, bằng:\(\frac{1}{6}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Sai |
d) Sai |
a) Phép thử chọn ngẫu nhiên ba quả cầu.
Ta có \(n(\Omega ) = C_{10}^3 = 120\).
Gọi \(A\) là biến cố rút "Được ba quả toàn màu xanh".
\(\begin{array}{l} \Rightarrow n(A) = C_4^3 = 4.\\ \Rightarrow P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{1}{{30}}.\end{array}\)
b) Gọi \(B\) là biến cố "được hai quả xanh, một quả trắng".
\(\begin{array}{l} \Rightarrow n(B) = C_4^2 \cdot C_6^1 = 36.\\ \Rightarrow P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{36}}{{120}} = \frac{3}{{10}}.\end{array}\)
c) Gọi \(C\) là biến cố "Rút được ba qua cầu cùng màu".
Trường hợp 1: Rút được 3 màu xanh \(C_4^3 = 4\).
Trường hợp 2: Rút được 3 màu trắng \(C_6^3 = 20\).
\(\begin{array}{*{20}{l}}{n(C)}&{ = 4 + 20 = 24.}\\ \Rightarrow &{P(C) = \frac{{n(C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{24}}{{120}} = \frac{1}{5}.}\end{array}\)
d) Gọi \(D\) là biến cố "lấy được có ít nhất 1 quả màu trắng".
Gọi \(\bar D\) là biến cố "lấy 3 quả cầu không có quả cầu trắng"
Ta có: \(n(\bar D) = C_4^3\).
Nên số cách chọn có ít nhất 1 quả cầu đỏ là \(n(D) = C_{10}^3 - C_4^3\).
Xác xuất cần tìm: \(P(D) = \frac{{C_{10}^3 - C_4^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{{29}}{{30}}\).
Câu 3
A. \[\Omega = \left\{ {XX;TT;VV} \right\}\].
B. \[\Omega = \left\{ {X;T;V} \right\}\].
C. \[\Omega = \left\{ {XX;XT;XV;TT;TV;TX;VV;VT;VX} \right\}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Xác suất để có đúng một màu bằng: \(\frac{1}{{429}}\)
b) Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng: \(\frac{1}{{429}}\)
c) Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng: \(\frac{{139}}{{143}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.