Danh sách lớp của bạn Nam được đánh số từ 1 đến 45. Nam có số thứ tự là 21. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp để trực nhật. Gọi biến cố B: ”Bạn được chọn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của Nam”. Chọn mệnh đề sai.
Danh sách lớp của bạn Nam được đánh số từ 1 đến 45. Nam có số thứ tự là 21. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp để trực nhật. Gọi biến cố B: ”Bạn được chọn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của Nam”. Chọn mệnh đề sai.
A. Tập hợp các kết quả chỉ số thứ tự của bạn được chọn lớn hơn số thứ tự của Nam là \(\left\{ {22;23;...;45} \right\}\).
B. Có 23 bạn có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của Nam.
C. Có 24 kết quả thuận lợi cho biến cố B
Quảng cáo
Trả lời:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Số cách chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm là: \(C_{14}^8 = 3003\).
Số cách chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm mà không có phế phẩm là: \(C_{12}^8 = 495\).
Số cách chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm mà trong đó có đúng 1 phế phẩm là: \(C_2^1 \cdot C_{12}^7 = 1584\)
Suy ra số cách chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm mà trong đó có không quá 1 phế phẩm là: \(495 + 1584 = 2079\).
Vậy xác suất của biến cố "Trong 8 sản phẩm được chọn có không quá 1 phế phẩm" là: \(\frac{{2079}}{{3003}} = \frac{9}{{13}}\).
Câu 2
a) Xác suất để có đúng một màu bằng: \(\frac{1}{{429}}\)
b) Xác suất để có đúng hai màu đỏ và vàng bằng: \(\frac{1}{{429}}\)
c) Xác suất để có ít nhất 1 bi đỏ bằng: \(\frac{{139}}{{143}}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
Chọn ngẫu nhiên 6 viên bi trong 14 viên bi, có \(C_{14}^6\) cách.
Vậy số phần tử của không gian mẫu \(n(\Omega ) = C_{14}^6 = 3003\)
a) Gọi A: "6 viên được chọn có đúng một màu".
\(n(A) = C_7^6\). Suy ra \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_7^6}}{{C_{14}^6}} = \frac{1}{{429}}\).
b) Gọi biến cố B: "6 viên được chọn có đúng hai màu đỏ và vàng".
Số trường hợp thuận lợi cho \(B\) là:
Trường hợp 1: Chọn được 1 vàng và 5 đỏ, có \(C_2^1 \cdot C_5^5 = 2\) cách.
Trường hợp 2: Chọn được 2 vàng và 4 đỏ, có \(C_2^2 \cdot C_5^4 = 5\) cách.
\(n(B) = 2 + 5 = 7\). Suy ra \(P(B) = \frac{{n(B)}}{{n(\Omega )}} = \frac{7}{{C_{14}^6}} = \frac{1}{{429}}\).
c) Gọi C: "6 viên được chọn có ít nhất 1 bi đỏ".
Biến cố đối \(\bar C\): "Tất cả 6 viên được chọn đều không có bi đỏ".
\(n(\bar C) = C_9^6 = 84\). Suy ra \(P(\bar C) = \frac{{n(\bar C)}}{{n(\Omega )}} = \frac{4}{{143}}\).
\(P(C) + P(\bar C) = 1 \Rightarrow P(C) = 1 - P(\bar C) = \frac{{139}}{{143}}\)
d) Gọi biến cố D: "6 viên được chọn có ít nhất 2 bi xanh".
Biến cố đối \(\bar D\): "6 viên được chọn có nhiều nhất 1 bi xanh".
Số trường hợp thuận lợi cho \(\bar D\) là:
Trường hợp 1: Chọn được 6 bi đo,vàng, có \(C_7^6 = 7\) cách.
Trường hợp 2: Chọn được 1 bi xanh và 5 bi đỏ,vàng, có \(C_7^1 \cdot C_7^5 = 147\) cách.
\(n(\bar D) = 7 + 147 = 154\). Suy ra \(P(\bar D) = \frac{{n(\bar D)}}{{n(\Omega )}} = \frac{2}{{39}}\).
\(P(D) + P(\bar D) = 1 \Rightarrow P(D) = 1 - P(\bar D) = \frac{{37}}{{39}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(45\).
b) Xác suất để không có nữ nào cả bằng: \(\frac{{11}}{{15}}\)
c) Xác suất để đều là nữ bằng: \(\frac{1}{{15}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \[\Omega = \left\{ {XX;TT;VV} \right\}\].
B. \[\Omega = \left\{ {X;T;V} \right\}\].
C. \[\Omega = \left\{ {XX;XT;XV;TT;TV;TX;VV;VT;VX} \right\}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Xác suất để được 3 quả cầu toàn màu xanh, bằng:\(\frac{1}{{30}}\)
b) Xác suất để được 2 quả cầu xanh và 2 quả cầu trắng, bằng: \(\frac{3}{{10}}\)
c) Xác suất để được 3 quả cầu cùng màu, bằng:\(\frac{1}{6}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.