Gieo hai con xúc xắc. Khi đó, số các kết quả thuận lợi cho biến cố:
Gieo hai con xúc xắc. Khi đó, số các kết quả thuận lợi cho biến cố:
a) "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm" bằng 8
b) "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5 " bằng 12
c) "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ" bằng 9
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Đúng |
b) Sai |
c) Đúng |
d) Sai |
a) Gọi \(A\) là biến cố "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm".
\[A = \left\{ {\left( {1;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;6} \right);\left( {3;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {6;4} \right)} \right\}\]
Như vậy có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\).
b) Gọi \(B\) là biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho \({5^{\prime \prime }}\).
\[B = \left\{ {\left( {1;5} \right);\left( {2;5} \right);\left( {3;5} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;5} \right);\left( {6;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right);\left( {5;6} \right)} \right\}\]
Như vậy có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố \(B\).
c) Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số lẻ.
Do đó số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ" là \(3.3 = 9\).
d) Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đó đều là số lẻ hoặc đều là số chẵn.
Do đó số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số chẵn" là \(2.3.3 = 18\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi số cần tìm của tập \(S\) có dạng \(\overline {abcde} \).
- Sắp chữ số 3 vào ba vị trí, có \(C_5^3 = 10\) cách.
- Còn lại hai vị trí, chọn 2 số trong 4 số \(\{ 1;2;4;5\} \) xếp vào hai vị trí đó, có \(A_4^2 = 12\) cách.
Do đó tập \(S\) có \(10.12 = 120\) phần tử. Suy ra \(n(\Omega ) = C_{120}^1 = 120\).
Gọi \(A\) : "Số tự nhiên được chọn chia hết cho 3".
Xét số tự nhiên chứa ba chữ số 3 , hai chữ số còn lại là 1 và 2 .
(Tổng \(3 + 3 + 3 + 1 + 2\) chia hết cho 3 ).
- Sắp chữ số 3 vào ba vị trí, có \(C_5^3 = 10\) cách.
- Đặt hai chữ số 1,2 vào hai vị trí còn lại, có 2 cách.
Suy ra có \(2 \cdot C_5^3 = 20\) số thỏa mãn.
Tương tự trường hợp trên mà ta thay cặp số \((1,2)\) thành cặp số \((1,5)\) thì có 20 số thỏa mãn; và hai cặp số \((2,4),(4,5)\) cũng cho ta kết quả tương tự.
Vậy \(n(A) = 20 + 20 + 20 + 20 = 80\). Suy ra \(P = \frac{{80}}{{120}} = \frac{2}{3}\).
Lời giải
Số kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(12.11 = 132\).
Vì số kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích hai số ghi trên hai quả bóng không chia hết cho \(3''\) là \(8.7 = 56\).
Nên số kết quả thuận lợi cho biến cố "Tích hai số ghi trên hai quả bóng chia hết cho 3 " là \(132 - 56 = 76\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a) Xác suất "Các thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng:\(\frac{5}{{42}}\)
b) Xác suất "Có đúng 1 trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{6}{{11}}\)
c) Xác suất "Không thẻ nào trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{1}{{21}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.