Trong câu lạc bộ thể thao học sinh của trường THPT A gồm khối \[10\] có \[4\] nam và \[3\] nữ, khối \[11\] có \[4\] nam và \[5\] nữ, khối \[12\] có \[4\] nam. Huấn luyện viên chọn ngẫu nhiên một học sinh đại diện dự khai mạc hội thao. Tính xác suất để chọn được học sinh là nữ.
Trong câu lạc bộ thể thao học sinh của trường THPT A gồm khối \[10\] có \[4\] nam và \[3\] nữ, khối \[11\] có \[4\] nam và \[5\] nữ, khối \[12\] có \[4\] nam. Huấn luyện viên chọn ngẫu nhiên một học sinh đại diện dự khai mạc hội thao. Tính xác suất để chọn được học sinh là nữ.
A. \[\frac{2}{5}\].
B. \[\frac{2}{3}\].
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta thấy câu lạc bộ có tất cả \[20\] học sinh và trong đó có \[8\] học sinh nữ.
Xét hành động chọn ngẫu nhiên một học sinh thì khi đó số phần tử của không gian mẫu là: \[n\left( \Omega \right) = 20\].
Biến cố A: “chọn được học sinh là nữ” thì số kết quả \[n\left( A \right) = 8\].
Vậy \[P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(10!\).
b) Xác suất để 5 bạn nữ đứng cạnh nhau bằng: \(\frac{1}{{42}}\)
c) Xác suất để học sinh nam và học sinh nữ đứng cạnh nhau bằng: \(\frac{1}{{126}}\)
Lời giải
|
a) Đúng |
b) Đúng |
c) Đúng |
d) Sai |
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 10!\).
b) Gọi \(A\) là biến cố: "5 bạn nữ đứng cạnh nhau".
Giả sử ghép 5 bạn nữ thành một nhóm có 5! cách ghép.
Coi 5 bạn nữ này là 1 cụm \(X\).
Khi đó bài toán trở thành xếp 5 bạn học sinh nam và \(X\) thành một hàng dọc.
Khi đó số cách xếp là \(6! \Rightarrow n(A) = 5!.6!\)
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{5!6!}}{{10!}} = \frac{1}{{42}}\).
c) Gọi \(B\) là biến cố: "Học sinh nam và học sinh nữ đứng cạnh nhau".
Để xếp 5 nam và 5 nữ xếp thành một hàng ngang sao cho học sinh nam và học sinh nữ đứng cạnh nhau thì ta sẽ xếp xen kẽ.
Đánh số 10 vị trí từ 1 đến 10.
Trường hợp 1: Nam đứng vị trí lẻ, nữ đứng các vị trí chã̃n.
Ta có: \(5!.5!\).
Trường hợp 2: Nam đứng vị trí chã̃n, nữ đứng các vị trí lẻ Ta có: \(5!.5\)!.
Vậy có tất cả \(5!.5! + 5!.5! = 2.5!.5!\) cách xếp nam, nữ đứng xen kẽ thành một hàng ngang
Vậy \(P(B) = \frac{1}{{126}}\)
d) Gọi \(C\) biến cố "để 2 người đứng đầu hàng và cuối hàng là nữ".
Số cách chọn 2 bạn nữ xếp ở vị trí đầu hàng và cuối hàng là: \(A_5^2\).
Lúc này, còn lại 3 bạn nữ và 5 bạn nam, số cách xếp 8 người này vào 1 hàng là
Vậy số cách xếp thỏa mãn yêu cầu đề là: \(A_5^2 \cdot 8!\).
Vậy \(P(C) = \frac{2}{9}\)
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: "Có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh".
Số cách chọn được 1 bút đỏ ở hộp 1, 1 bút xanh ở hộp 2 là: \(C_5^1 \cdot C_4^1\).
Số cách chọn được 1 bút đỏ ở hộp 2, 1 bút xanh ở hộp 1 là: \(C_8^1 \cdot C_7^1\).
\( \Rightarrow n(A) = C_5^1 \cdot C_4^1 + C_8^1 \cdot C_7^1 = 76.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Số phần tử của không gian mẫu bằng \(495\)
b) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 4 viên bi được chọn có ít nhất 1 bi xanh" bằng \(369\)
c) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 4 viên bi được chọn có đúng 1 viên bi đỏ" bằng \(220\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a) Số phần tử của không gian mẫu bằng \(1287\)
b) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 5 bạn được chọn có đúng 3 bạn nam" bằng:\(525\)
c) Số các kết quả thuận lợi cho biến cố "Trong 5 bạn được chọn có ít nhất 3 bạn nam" bằng: \(231\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.