Câu hỏi:

12/03/2026 67 Lưu

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 15 - 17:

Nguyên tố M có trong máu người nồng độ bình thường là 3,5 – 5,0 mmol/l. Trong cơ thể, nguyên tố M giúp điều hòa cân bằng nước và điện giải, giúp duy trì hoạt động bình thường, đặc biệt là của hệ tim mạch, cơ bắp, tiêu hóa, tiết niệu. Trên cơ tim ion M+ làm giảm lực co bóp, giảm tính chịu kích thích và giảm dẫn truyền. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử nguyên tố M là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18.

Nguyên tố X có trong thành phần của các chất có tác dụng oxi hoá và sát khuẩn cực mạnh, thường được sử dụng với mục đích khử trùng và tẩy trắng trong lĩnh vực thuỷ sản, dệt nhuộm, xử lí nước thải, nước bể bơi. Oxide cao nhất của X có công thức là X2O7. Trong hợp chất khí của X và hydrogen, nguyên tố X chiếm 97,26% về khối lượng.

Cấu hình electron nguyên tử M ở trạng thái cơ bản là

A. 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 .      

B. 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 1 .

C. 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 5 .                

D. 1 s 2 2 s 2 2 p 5 .

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số hạt proton, neutron và electron của M lần lượt là P, N và E. Trong đó P = E.

Theo bài ra, ta có hệ phương trình:

{ 2 P + N = 5 8 2 P N = 1 8 { P = 1 9 N = 2 0

Vậy cấu hình electron nguyên tử M ở trạng thái cơ bản là 1 s 2 2 s 2 2 p 6 3 s 2 3 p 6 4 s 1 .      

Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Nguyên tố X là

A. fluorine.

B. chlorine.

C. bromine.

D. iodine.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Hợp chất khí của X với hydrogen có dạng: HX.

Theo bài ra: %X = 97,26% X 1 + X . 1 0 0 % = 9 7 , 2 6 % X = 3 5 , 5 .

Vậy X là chlorine.

Chọn B.

Câu 3:

Liên kết được hình thành giữa M và X là

A. liên kết cộng hóa trị.

B. liên kết ion.

C. liên kết kim loại.

D. liên kết hydrogen.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

M là potassium (K) - kim loại điển hình; Z là chlorine (Cl) - phi kim điển hình. Vậy liên kết được hình thành giữa M và X là liên kết ion.

Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Phát biểu (a) sai:  R u t i n   +   2 H 2 O     q u e r c e t i n   +   g l u c o s e   ( C 6 H 1 2 O 6 )   +   r h a m n o s e .

Công thức phân tử của rutin là  C 2 7 H 3 0 O 1 6 ,   quercetin là C 1 5 H 1 0 O 7 ⇒ Rhamnose là  C 6 H 1 2 O 5 .

Phản ứng: C 2 7 H 3 0 O 1 6 +   2 H 2 O     C 1 5 H 1 0 O 7 +   C 6 H 1 2 O 6 +   C 6 H 1 2 O 5 .

- Phát biểu (b) sai.

m C 1 5 H 1 0 O 7 = 1 0 0 0 0 0 0 . 0 , 5 . 9 6 , 6 4 % = 4 8 3 2 0 0   g a m = 4 8 3 , 2   k g .

⇒ m hoa hòe  = 4 8 3 , 2 . 6 1 0 3 0 2 . 3 0 , 2 % . 8 0 % = 4 0 3 9 , 7 4 tấn.

- Phát biểu (c) sai. Phân tử quercetin có 4 nhóm -OH phenol.

- Phát biểu (d) đúng. Đốt 1 mol  C 2 7 H 3 0 O 1 6  thu được 27 mol C O 2 và 15 mol H 2 O .

- Phát biểu (e) đúng.

Chọn A.

Câu 4

A.

O-cresol tác dụng được với Na.

B.

Công thức phân tử của o-cresol là C 7 H 8 O .

C.

O-cresol tác dụng NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.

D.

Trong phân tử o-cresol có chứa 1 nhóm chức hydroxyl.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Benzene-1,4-diamine thuộc loại arylamine.

B.

Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ đa chức.

C.

Công thức cấu tạo của Kevlar là:

D.

Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP