Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng ( \(\alpha \) ) vuông góc với \({\rm{\Delta }}:\frac{x}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{z}{3}\) và \(\left( \alpha \right)\) cắt trục \(Ox\), trục \(Oy\) và tia \(Oz\) lần lượt tại \(M,N,P\). Biết rằng thể tích khối tứ diện \(OMNP\) bằng 6. Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm nào sau đây?
Quảng cáo
Trả lời:
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có một vectơ chỉ phương là \({\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( {1; - 2;3} \right)\).
Do \(\left( \alpha \right) \bot {\rm{\Delta }}\) nên \({\vec n_\alpha } = {\vec u_{\rm{\Delta }}} = \left( {1; - 2;3} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có dạng: \(x - 2y + 3z - 6D = 0\).
Theo bài ra, ta có: \(M\left( {6D;0;0} \right),N\left( {0; - 3D;0} \right),N\left( {0;0;2D} \right)\) với \(D > 0\).
Thể tích của khối tứ diện \(OMNP\) là
\[V = \frac{1}{6} \cdot OM \cdot ON \cdot OP = \frac{1}{6} \cdot \left| {6D} \right| \cdot \left| { - 3D} \right|.2D = 6{D^3}\].
Do \(V = 6\) nên \(6{D^3} = 6 \Leftrightarrow D = 1\).
Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x - 2y + 3z - 6 = 0\).
Dễ thấy \(B\left( {1; - 1;1} \right)\) thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Ta có:\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)
\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)
\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)
Vì hệ số \({x^4}\) trong khai triển bằng −9720 nên \(40{a^5} = - 9720 \Leftrightarrow {a^5} = - 243\).
Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} = - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430\). Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Đổi \(10{m^3} = 10000\) lít.
Gọi \(x\) (phút) là thời gian bơm nước biển vào hồ, \(v\) (lít/phút) là tốc độ bơm nước biển (\(v\) là hằng số)
Sau \(x\) phút, ta có:
- Lượng nước biển có trong hồ là: \(x \cdot v\) (lít).
- Lượng muối có trong hồ là: \(25xv\) (gam).
- Lượng nước có trong hồ là: \(10000 + xv\).
- Nồng độ muối có trong hồ là: \(\frac{{25xv}}{{10000 + xv}}\) (gam/lít).
Nồng độ bão hòa của muối trong hồ là: (gam/lít). Chọn B.
Câu 3
A. −19.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. a.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
