Câu hỏi:

06/03/2026 10 Lưu

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\) cho đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) có phương trình tham số là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y =  - t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\) và hai điểm \(A\left( {1; - 2; - 1} \right),B\left( {4;4;5} \right)\). Giả sử \(M\left( {a;b;c} \right)\) thuộc \({\rm{\Delta }}\) sao cho \(MA + MB\) nhỏ nhất, khi đó tích \(abc\) là (nhập đáp án vào ô trống).

_

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

\(M \in {\rm{\Delta }} \Rightarrow M\left( {2; - t;1 + t} \right)\).

Ta có: \(MA = \sqrt {2{t^2} + 9} ;MB = \sqrt {2{t^2} + 36} \).

Từ đó \(MA + MB = \sqrt {2{t^2} + 9}  + \sqrt {2{t^2} + 36} \).

Đặt \(f\left( t \right) = \sqrt {2{t^2} + 9}  + \sqrt {2{t^2} + 36} \).

\(f'\left( t \right) = \frac{{2t}}{{\sqrt {2{t^2} + 9} }} + \frac{{2t}}{{\sqrt {2{t^2} + 36} }}\).

Giải \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2t}}{{\sqrt {2{t^2} + 9} }} + \frac{{2t}}{{\sqrt {2{t^2} + 36} }} = 0 \Leftrightarrow t = 0\). Ta có bảng biến thiên sau:

Từ bảng biến thiên suy ra min \(f\left( t \right) = 9\) đạt được tại \(t = 0\).

Vậy \(M\left( {2;0;1} \right)\) thì \(MA + MB\) nhỏ nhất.

Suy ra \(a = 2;b = 0;c = 1\). Vậy \(abc = 0\).

Đáp án cần nhập là: \(0\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có:\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)

Vì hệ số \({x^4}\) trong khai triển bằng −9720 nên \(40{a^5} =  - 9720 \Leftrightarrow {a^5} =  - 243\).

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} =  - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430\). Chọn B.

Câu 2

A. a.                          

B. \(\frac{a}{2}\). 
C. \(\frac{a}{3}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(SB\) bằng. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Mà \(AB = BC = CD = DA = a \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.

Do đó \(AC \bot BD\) đồng thời \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

\({\rm{\Delta }}SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot AC\) (1).

\(\Delta SBD\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot BD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SH \bot ABCD\) (3).

Vì \(SA = SB = SC = SD\) nên \(HA = HB = HC = HD\) suy ra \(ABCD\) là hình vuông.

Từ (1), (2) và (3) ta được \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.

Xét \(\Delta SBD\) ta có \(SA = SB = a,BD = a\sqrt 2  \Rightarrow B{D^2} = S{B^2} + S{D^2}\).

Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) suy ra \(DS \bot SB\). Vậy \(d\left( {D,SB} \right) = DS = a\). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).        
B. \(\left( {0; + \infty } \right)\).        
C. \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).         
D. \(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP