Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 42 đến 43.
Bảng số liệu sau thống kê chiều cao của 40 học sinh trong một lớp
Chiều cao
(cm)
\(\left[ {150;155} \right)\)
\(\left[ {155;160} \right)\)
\(\left[ {160;165} \right)\)
\(\left[ {165;170} \right)\)
\(\left[ {170;175} \right)\)
\(\left[ {175;180} \right)\)
Số học
sinh
3
6
10
12
7
2
Dựa vào thông tin cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 42 đến 43.
Bảng số liệu sau thống kê chiều cao của 40 học sinh trong một lớp
|
Chiều cao (cm) |
\(\left[ {150;155} \right)\) |
\(\left[ {155;160} \right)\) |
\(\left[ {160;165} \right)\) |
\(\left[ {165;170} \right)\) |
\(\left[ {170;175} \right)\) |
\(\left[ {175;180} \right)\) |
|
Số học sinh |
3 |
6 |
10 |
12 |
7 |
2 |
Tính phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên (nhập đáp án vào ô trống, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
_____
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có bảng thống kê chiều cao các học sinh theo giá trị đại diện:
Cỡ mẫu \(n = 40\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\[\overline x = \frac{{152,5 \cdot 3 + 157,5 \cdot 6 + 162,5 \cdot 10 + 167,5 \cdot 12 + 172,5 \cdot 7 + 177,5 \cdot 2}}{{40}} = 165\].
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({S^2} = \frac{1}{{40}}\left( {3 \cdot {{152,5}^2} + 6 \cdot {{157,5}^2} + 10 \cdot {{162,5}^2} + 12 \cdot {{167,5}^2} + 7 \cdot {{172,5}^2} + 2 \cdot {{177,5}^2}} \right) - {165^2} = 41,25 \approx 41,3\)
Đáp án cần nhập là: \(41,3\).
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
A. 3,52.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(S = \sqrt {{S^2}} = \sqrt {41,25} \approx 6,42\). Chọn D.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ nhất là màu trắng",
\(B\) là biến cố "Quả cầu được lấy ra từ hộp thứ hai là màu trắng".
Ta có \(P\left( A \right) = \frac{3}{{25}},P\left( B \right) = \frac{{10}}{{25}}\).
Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập nên xác suất để 2 quả cầu lấy ra đều màu trắng:
\(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = \frac{3}{{25}} \cdot \frac{{10}}{{25}} = \frac{{30}}{{625}}\).
Tương tự, xác suất để hai quả cầu lấy ra đều:
Màu xanh \(\frac{{15}}{{25}} \cdot \frac{9}{{25}} = \frac{{135}}{{625}}\).
Màu đỏ \(\frac{7}{{25}} \cdot \frac{6}{{25}} = \frac{{42}}{{625}}\).
Vậy xác suất để hai quả lấy ra có màu giống nhau: \(\frac{{30}}{{625}} + \frac{{135}}{{625}} + \frac{{42}}{{625}} = \frac{{207}}{{625}} = 0,3312\).
Đáp án cần nhập là: \(0,33\).
Câu 2
A. a.
Lời giải

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).
Mà \(AB = BC = CD = DA = a \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.
Do đó \(AC \bot BD\) đồng thời \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).
\({\rm{\Delta }}SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot AC\) (1).
\(\Delta SBD\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot BD\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(SH \bot ABCD\) (3).
Vì \(SA = SB = SC = SD\) nên \(HA = HB = HC = HD\) suy ra \(ABCD\) là hình vuông.
Từ (1), (2) và (3) ta được \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.
Xét \(\Delta SBD\) ta có \(SA = SB = a,BD = a\sqrt 2 \Rightarrow B{D^2} = S{B^2} + S{D^2}\).
Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) suy ra \(DS \bot SB\). Vậy \(d\left( {D,SB} \right) = DS = a\). Chọn A.
Câu 3
A. \(\frac{2}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. −19.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
