Câu hỏi:

06/03/2026 6 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2; - 3; - 5} \right),I\left( {2;0; - 1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y - 2z + 5 = 0\). Điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(IM = 5\) và độ dài đoạn \(AM\) lớn nhất. Khi đó, tính giá trị của biểu thức \(T = a + b + 2c\).    

A. 10.                    
B. 12.                     
C. 11.                     
D. 13.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của I trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow H\left( { - \frac{4}{9};\frac{{11}}{9};\frac{{13}}{9}} \right)\) và \(IH = \frac{{11}}{3}\)

Gọi \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên mặt phẳng \(\left( P \right) \Rightarrow K\left( { - \frac{{26}}{9}; - \frac{5}{9}; - \frac{1}{9}} \right)\).

Vì \(M\) thuộc \(\left( P \right)\) và \(IM = 5\) nên \(M\) nằm trên đường tròn tâm \(H\), bán kính \(HM\) và

\(HM = \sqrt {I{M^2} - I{H^2}}  = \sqrt {{5^2} - {{\left( {\frac{{11}}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{2\sqrt {26} }}{3}\).

\(\overrightarrow {HK}  = \left( { - \frac{{22}}{9}; - \frac{{16}}{9}; - \frac{{14}}{9}} \right) \Rightarrow HK = \frac{{2\sqrt {26} }}{3} \Rightarrow K \in \left( {H,HK} \right)\).

Do đó, để \(AM\) lớn nhất thì \(KM\) lớn nhất khi và chỉ khi \(M\) là điểm đối xứng với \(K\) qua \(H\).

Khi đó tọa độ của điểm \(M\left( {2;3;3} \right) \Rightarrow a = 2,b = 3,c = 3 \Rightarrow T = a + b + 2c = 11\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có:\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {\left( {a{x^2}} \right)^5} + 5{\left( {a{x^2}} \right)^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{\left( {a{x^2}} \right)^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{\left( {a{x^2}} \right)^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5\left( {a{x^2}} \right){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)

Vì hệ số \({x^4}\) trong khai triển bằng −9720 nên \(40{a^5} =  - 9720 \Leftrightarrow {a^5} =  - 243\).

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} =  - 10 \cdot \left( { - 243} \right) = 2430\). Chọn B.

Câu 2

A. a.                          

B. \(\frac{a}{2}\). 
C. \(\frac{a}{3}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Lời giải

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Khoảng cách từ \(D\) đến đường thẳng \(SB\) bằng. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Mà \(AB = BC = CD = DA = a \Rightarrow ABCD\) là hình thoi.

Do đó \(AC \bot BD\) đồng thời \(H\) là trung điểm của \(AC\) và \(BD\).

\({\rm{\Delta }}SAC\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot AC\) (1).

\(\Delta SBD\) cân tại \(S \Rightarrow SH \bot BD\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SH \bot ABCD\) (3).

Vì \(SA = SB = SC = SD\) nên \(HA = HB = HC = HD\) suy ra \(ABCD\) là hình vuông.

Từ (1), (2) và (3) ta được \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.

Xét \(\Delta SBD\) ta có \(SA = SB = a,BD = a\sqrt 2  \Rightarrow B{D^2} = S{B^2} + S{D^2}\).

Suy ra \(\Delta SBD\) vuông tại \(S\) suy ra \(DS \bot SB\). Vậy \(d\left( {D,SB} \right) = DS = a\). Chọn A.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - \infty ;0} \right)\).        
B. \(\left( {0; + \infty } \right)\).        
C. \(\left( { - \infty ; - \frac{1}{2}} \right)\).         
D. \(\left( { - \frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP