khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

06/03/2026 306 Lưu

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \[m \cdot {3^{{x^2} - 7x + 12}} + {3^{2x - {x^2}}} = 9 \cdot {3^{10 - 5x}} + m\] có ba nghiệm thực phân biệt. Tìm tích các phần tử của \(S\).    

A. \[3\].                 
B. \({3^{ - 6}}\).   
C. \({3^{ - 8}}\).   
D. \[{3^{ - 10}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có:\[m \cdot {3^{{x^2} - 7x + 12}} + {3^{2x - {x^2}}} = 9 \cdot {3^{10 - 5x}} + m\]

\[ \Leftrightarrow \]\[m\left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right) - {3^{2x - {x^2}}}\left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right) = 0\] \[ \Leftrightarrow \left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right)\left( {m - {3^{2x - {x^2}}}} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \] \[\left[ \begin{array}{l}{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1 = 0\\m - {3^{2x - {x^2}}} = 0\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \] \[\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 4\\2x - {x^2} - {\log _3}m = 0\left( * \right)\end{array} \right.\].

Phương trình đã cho có ba nghiệm thực phân biệt, ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: \(\left( * \right)\) có một nghiệm \(x = 3\) và nghiệm còn lại khác \(4\).

Thay \(x = 3\) vào \(\left( * \right)\) ta được \({\log _3}m =  - 3 \Leftrightarrow m = \frac{1}{{27}}\).

Khi đó \(\left( * \right)\) trở thành \( - {x^2} + 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\) .

Trường hợp 2: \(\left( * \right)\) có một nghiệm \(x = 4\) và nghiệm còn lại khác \(3\).

Thay \(x = 4\) vào \(\left( * \right)\) ta được \({\log _3}m =  - 8 \Leftrightarrow m = {3^{ - 8}}\).

Khi đó \(\left( * \right)\) trở thành \( - {x^2} + 2x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 2\end{array} \right.\) .

Trường hợp 3: \(\left( * \right)\) có nghiệm kép khác \(3\) và \(4\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = 1 - {\log _3}m = 0\\{\log _3}m \ne  - 3\\{\log _3}m \ne  - 8\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(m = 3\).

Vậy tích cần tìm là \(\frac{1}{{27}} \cdot {3^{ - 8}} \cdot 3 = {3^{ - 10}}\). Chọn D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 20

Gọi \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.

\(B\)là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.

Khi đó \(\overline B \) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.

Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: \[P\left( B \right) = 25\%  = 0,25\]; \(P\left( {\overline B } \right) = 75\%  = 0,75\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,1\%  = 0,001\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\%  = 0,002\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phế phẩm là

\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)

\(P\left( A \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002 = \frac{7}{{4000}}\).

Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}\).

Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{6}{7}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right. \Rightarrow T = 6 + 2 \cdot 7 = 20\].

Đáp án cần nhập là: \(20\).

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp I”.

Gọi \(B\) là biến cố: “Lấy được quả bóng trắng từ hộp II”.

Theo công thức xác suất toàn phần \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)\)

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{7}{{15}}\); \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{7}{{15}} = \frac{8}{{15}}\).

Nếu \(A\) xảy ra thì hộp II có \(6\) quả bóng trắng và \(3\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| A \right.} \right) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\).

Nếu \(A\) không xảy ra thì hộp II có \(5\) quả bóng trắng và \(4\) quả bóng xanh. Vậy \(P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = \frac{5}{9}\).

Vậy \(P\left( B \right) = \frac{7}{{15}} \cdot \frac{2}{3} + \frac{8}{{15}} \cdot \frac{5}{9} = \frac{{82}}{{135}}\). Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\alpha = - \frac{\pi }{{22}}.\]       

B. \[\alpha = - \frac{{2\pi }}{{45}}.\]        
C. \[\alpha = \frac{\pi }{{22}}.\]               
D. \[\alpha = - \frac{\pi }{{21}}.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP