Câu hỏi:

06/03/2026 13 Lưu

Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \[m \cdot {3^{{x^2} - 7x + 12}} + {3^{2x - {x^2}}} = 9 \cdot {3^{10 - 5x}} + m\] có ba nghiệm thực phân biệt. Tìm tích các phần tử của \(S\).    

A. \[3\].                 
B. \({3^{ - 6}}\).   
C. \({3^{ - 8}}\).   
D. \[{3^{ - 10}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có:\[m \cdot {3^{{x^2} - 7x + 12}} + {3^{2x - {x^2}}} = 9 \cdot {3^{10 - 5x}} + m\]

\[ \Leftrightarrow \]\[m\left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right) - {3^{2x - {x^2}}}\left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right) = 0\] \[ \Leftrightarrow \left( {{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1} \right)\left( {m - {3^{2x - {x^2}}}} \right) = 0\]

\[ \Leftrightarrow \] \[\left[ \begin{array}{l}{3^{{x^2} - 7x + 12}} - 1 = 0\\m - {3^{2x - {x^2}}} = 0\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \] \[\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 4\\2x - {x^2} - {\log _3}m = 0\left( * \right)\end{array} \right.\].

Phương trình đã cho có ba nghiệm thực phân biệt, ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: \(\left( * \right)\) có một nghiệm \(x = 3\) và nghiệm còn lại khác \(4\).

Thay \(x = 3\) vào \(\left( * \right)\) ta được \({\log _3}m =  - 3 \Leftrightarrow m = \frac{1}{{27}}\).

Khi đó \(\left( * \right)\) trở thành \( - {x^2} + 2x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = 3\end{array} \right.\) .

Trường hợp 2: \(\left( * \right)\) có một nghiệm \(x = 4\) và nghiệm còn lại khác \(3\).

Thay \(x = 4\) vào \(\left( * \right)\) ta được \({\log _3}m =  - 8 \Leftrightarrow m = {3^{ - 8}}\).

Khi đó \(\left( * \right)\) trở thành \( - {x^2} + 2x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x =  - 2\end{array} \right.\) .

Trường hợp 3: \(\left( * \right)\) có nghiệm kép khác \(3\) và \(4\) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = 1 - {\log _3}m = 0\\{\log _3}m \ne  - 3\\{\log _3}m \ne  - 8\end{array} \right.\) \( \Leftrightarrow \) \(m = 3\).

Vậy tích cần tìm là \(\frac{1}{{27}} \cdot {3^{ - 8}} \cdot 3 = {3^{ - 10}}\). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gửi ngân hàng số tiền là A đồng với lãi suất \[r\% \]/tháng.

Mỗi tháng vào ngày ngân hàng tính lãi, rút ra số tiền là X đồng.

Số tiền còn lại sau n tháng đươc tính theo công thức:

\({S_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - X\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 800{\left( {1,005} \right)^{12}} - 6 \cdot \frac{{{{\left( {1,005} \right)}^{12}} - 1}}{{0,5\% }} = 1200 - 400 \cdot {(1,005)^{12}}\). Chọn D.

Câu 2

A. \(\left( Q \right):2x - 2y + z + 4 = 0\).                         
B. \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\).    
C. \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 19 = 0\).                        
D. \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 8 = 0\).

Lời giải

Vî \(\left( Q \right)\) song song \(\left( P \right)\) với suy ra phương trình mặt phẳng của \(\left( Q \right)\) có dạng \(\left( Q \right):2x - 2y + z + C = 0,C \ne  - 5\).

Ta chọn điểm \(M\left( {0;0;5} \right) \in \left( P \right)\)

Ta có \(d\left( {\left( P \right),\left( Q \right)} \right) = d\left( {M,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {5 + C} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} }} = 3 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{C = 4}\\{C =  - 14}\end{array}} \right.\).

Với \(C = 4\) thì \(\left( Q \right)\) cắt \(Ox\) tại điểm \({M_1}\left( { - 2;0;0} \right)\) có hoành độ âm nên không thỏa mãn

Với \(C =  - 14\) cắt \(Ox\) tại điểm \({M_1}\left( {7;0;0} \right)\) có hoành độ dương do đó thỏa mãn đề bài.

Vật phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\). Chọn B.

Câu 4

A. \(4\).                     

B. \( - 1\).              
C. \(2\).                 
D. \( - 2\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP