Biết \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\sqrt[3]{{3x - 7}} - x + 3}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} = 4 + \frac{m}{n}\], trong đó \[m,n\] là các số tự nhiên, \[\frac{m}{n}\] tối giản, thì giá trị \[\frac{m}{n}\] là
Biết \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\sqrt[3]{{3x - 7}} - x + 3}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} = 4 + \frac{m}{n}\], trong đó \[m,n\] là các số tự nhiên, \[\frac{m}{n}\] tối giản, thì giá trị \[\frac{m}{n}\] là
A. \[\frac{{11}}{{20}}\].
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\sqrt[3]{{3x - 7}} - x + 3}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \frac{{\left( {\sqrt[3]{{3x - 7}} - 2} \right) - \left( {x - 5} \right)}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {\frac{{\left( {\sqrt[3]{{3x - 7}} - 2} \right)}}{{3 - \sqrt {x + 4} }} - \frac{{\left( {x - 5} \right)}}{{3 - \sqrt {x + 4} }}} \right]\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {\frac{{\left( {x - 5} \right)}}{{\sqrt {x + 4} - 3}} - \frac{{\left( {\sqrt[3]{{3x - 7}} - 2} \right)}}{{\sqrt {x + 4} - 3}}} \right]\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 5} \left[ {\left( {3 + \sqrt {x + 4} } \right) - \frac{{3\left( {\sqrt {x + 4} + 3} \right)}}{{\sqrt[3]{{{{\left( {3x - 7} \right)}^2}}} + 2\sqrt[3]{{3x - 7}} + 4}}} \right] = 6 - \frac{3}{2} = 4 + \frac{1}{2}\].
Vậy \[\frac{m}{n} = \frac{1}{2}\]. Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.
\(B\)là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.
Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: \[P\left( B \right) = 25\% = 0,25\]; \(P\left( {\overline B } \right) = 75\% = 0,75\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,1\% = 0,001\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\% = 0,002\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phế phẩm là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)
\(P\left( A \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002 = \frac{7}{{4000}}\).
Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}\).
Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{6}{7}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right. \Rightarrow T = 6 + 2 \cdot 7 = 20\].
Đáp án cần nhập là: \(20\).
Câu 2
Lời giải
Gửi ngân hàng số tiền là A đồng với lãi suất \[r\% \]/tháng.
Mỗi tháng vào ngày ngân hàng tính lãi, rút ra số tiền là X đồng.
Số tiền còn lại sau n tháng đươc tính theo công thức:
\({S_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - X\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 800{\left( {1,005} \right)^{12}} - 6 \cdot \frac{{{{\left( {1,005} \right)}^{12}} - 1}}{{0,5\% }} = 1200 - 400 \cdot {(1,005)^{12}}\). Chọn D.
Câu 3
A. \(\frac{{11}}{{18}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(4\ln 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.