Trong một lớp học có 40 học sinh, trong đó có 18 bạn thích chơi bóng bàn, 20 bạn thích chơi cầu lông, 10 bạn không thích chơi cầu lông và bóng bàn. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn. Xác suất chọn được 1 bạn chỉ thích chơi bóng bàn và không thích cầu lông có dạng \(\frac{a}{b}\left( {a,b \in {\mathbb{N}^*}} \right)\),\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Khi đó \(a \cdot b\) bằng (nhập đáp án vào ô trống).
_____
Quảng cáo
Trả lời:
Biến cố \(A\): ''Chọn được 1 bạn thích chơi bóng bàn''\( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{18}}{{40}}\).
Biến cố:\(B\) '' Chọn được 1 bạn thích chơi cầu lông''
\( \Rightarrow \overline B :\)'' Chọn được 1 bạn không thích chơi cầu lông''
Ta có \(AB:\)''Chọn được 1 bạn thích chơi cả cầu lông và bóng bàn"
\( \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cup B} \right) = \frac{{18}}{{40}} + \frac{{20}}{{40}} - \frac{{30}}{{40}} = \frac{8}{{40}} = \frac{1}{5}\).
\( \Rightarrow A\overline B :\)'' Chọn được 1 bạn thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông"
Khi đó \(A = AB \cup A\overline B \Rightarrow P\left( A \right) = P\left( {AB} \right) + P\left( {A\overline B } \right) \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right)\)
\( \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = \frac{{18}}{{40}} - \frac{8}{{40}} = \frac{{10}}{{40}} = \frac{1}{4}\).
Đáp án cần nhập là: \(0,25\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.
\(B\)là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.
Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: \[P\left( B \right) = 25\% = 0,25\]; \(P\left( {\overline B } \right) = 75\% = 0,75\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,1\% = 0,001\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\% = 0,002\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phế phẩm là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)
\(P\left( A \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002 = \frac{7}{{4000}}\).
Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}\).
Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{6}{7}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right. \Rightarrow T = 6 + 2 \cdot 7 = 20\].
Đáp án cần nhập là: \(20\).
Câu 2
Lời giải
Gửi ngân hàng số tiền là A đồng với lãi suất \[r\% \]/tháng.
Mỗi tháng vào ngày ngân hàng tính lãi, rút ra số tiền là X đồng.
Số tiền còn lại sau n tháng đươc tính theo công thức:
\({S_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - X\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 800{\left( {1,005} \right)^{12}} - 6 \cdot \frac{{{{\left( {1,005} \right)}^{12}} - 1}}{{0,5\% }} = 1200 - 400 \cdot {(1,005)^{12}}\). Chọn D.
Câu 3
A. \(\frac{{11}}{{18}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(4\ln 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.