Trên đồng hồ tại thời điểm đang xét kim giờ \[OG\] chỉ đúng số 3, kim phút \[OP\] chỉ đúng số 12. Số đo góc lượng giác mà kim giờ quét được từ lúc xét đến khi kim phút và kim giờ gặp nhau lần đầu tiên bằng
Trên đồng hồ tại thời điểm đang xét kim giờ \[OG\] chỉ đúng số 3, kim phút \[OP\] chỉ đúng số 12. Số đo góc lượng giác mà kim giờ quét được từ lúc xét đến khi kim phút và kim giờ gặp nhau lần đầu tiên bằng
A. \[\alpha = - \frac{\pi }{{22}}.\]
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có: \[\left[ \begin{array}{l}\left( {OG\,,\,OP} \right) = \frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi \\\left( {OG\,,\,OP} \right) = \frac{{3\pi }}{2} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\]
Trong một giờ, kim giờ quay được \[\frac{1}{{12}}\] vòng/giờ, kim phút quay được 1 vòng/giờ.
Hiện tại cách nhau \[\frac{1}{4}\] vòng.
Suy ra kim phút đi được: \[\frac{{\frac{1}{4}}}{{1 - \frac{1}{{12}}}} = \frac{3}{{11}}\] tương ứng với góc là\[\frac{{6\pi }}{{11}}\].
Số góc lượng giác kim giờ quét được từ lúc xét đến khi kim phút và kim giờ gặp nhau lần đầu tiên \[\frac{{6\pi }}{{11}} - \frac{\pi }{2} + k2\pi = \frac{\pi }{{22}} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\] ứng với \[k = 0\]là \[\frac{\pi }{{22}}.\]
Do đồng hồ quay ngược chiều dương nên góc quay là \( - \frac{\pi }{{22}}\). Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố: “Sản phẩm được chọn là phế phẩm”.
\(B\)là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy một”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố: “Sản phẩm được chọn thuộc nhà máy hai”.
Vì tỉ lệ đóng góp của nhà máy một bằng \[\frac{1}{3}\] sản phẩm đóng góp của nhà máy hai nên ta có: \[P\left( B \right) = 25\% = 0,25\]; \(P\left( {\overline B } \right) = 75\% = 0,75\); \(P\left( {A|B} \right) = 0,1\% = 0,001\); \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\% = 0,002\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta có xác suất chọn được phế phẩm là
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\)
\(P\left( A \right) = 0,25 \cdot 0,001 + 0,75 \cdot 0,002 = \frac{7}{{4000}}\).
Áp dụng công thức Bayes ta có: \(P\left( {\overline B |A} \right) = \frac{{P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,75 \cdot 0,002}}{{\frac{7}{{4000}}}} = \frac{6}{7}\).
Khi đó xác suất để phế phẩm đó do nhà máy hai sản xuất là \[\frac{6}{7}\]\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 6\\b = 7\end{array} \right. \Rightarrow T = 6 + 2 \cdot 7 = 20\].
Đáp án cần nhập là: \(20\).
Câu 2
Lời giải
Gửi ngân hàng số tiền là A đồng với lãi suất \[r\% \]/tháng.
Mỗi tháng vào ngày ngân hàng tính lãi, rút ra số tiền là X đồng.
Số tiền còn lại sau n tháng đươc tính theo công thức:
\({S_n} = A{\left( {1 + r} \right)^n} - X\frac{{{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1}}{r} = 800{\left( {1,005} \right)^{12}} - 6 \cdot \frac{{{{\left( {1,005} \right)}^{12}} - 1}}{{0,5\% }} = 1200 - 400 \cdot {(1,005)^{12}}\). Chọn D.
Câu 3
A. \(\frac{{11}}{{18}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(4\ln 2\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.