Hai xạ thủ cùng bắn, mỗi người hai viên đạn bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất để lần thứ nhất người thứ nhất bắn trúng là 0,4, lần thứ hai người đó bắn trúng là 0,3. Xác suất để người thứ hai bắn trúng cả hai lần lần lượt là 0,5 và 0,4. Tính xác suất để ở cả hai lượt bắn đều có đúng 1 người bắn trúng bia?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Tính chất của xác suất
Lời giải
Người thứ nhất:
Xác suất bắn trúng lần 1 là: \(P\left( {{A_1}} \right) = 0,4 \Rightarrow \) Xác suất bắn trượt lần 1 là: \(P\left( {\overline {{A_1}} } \right) = 0,6\)
Xác suất bắn trúng lần 2 là \(P\left( {{A_2}} \right) = 0,3 \Rightarrow \) Xác suất bắn trượt lần 2 là: \(P\left( {\overline {{A_2}} } \right) = 0,7\)
Người thứ hai:
Xác suất bắn trúng lần 1 là: \(P\left( {{B_1}} \right) = 0,5 \Rightarrow \) Xác suất bắn trượt lần 1 là \(P\left( {\overline {{B_1}} } \right) = 0,5\)
Xác suất bắn trúng lần 2 là: \(P\left( {{B_2}} \right) = 0,4 \Rightarrow \) Xác suất bắn trượt lần 2 là \(P\left( {\overline {{B_2}} } \right) = 0,6\)
Gọi \(C\): “Ở cả hai lượt bắn đều có người bắn trúng bia”
Lần thứ nhất:
TH1: Người thứ nhất bắn trúng, người thứ hai bắn trượt:
\(P\left( {{A_1}} \right).P\left( {\overline {{B_1}} } \right) = 0,4.0,5 = 0,2\)
TH2: Người thứ nhất bắn trượt, người thứ hai bắn trúng:
\(P\left( {\overline {{A_1}} } \right).P\left( {{B_1}} \right) = 0,4.0,5 = 0,2\)
\( \Rightarrow {P_1} = 0,2 + 0,2 = 0,4\)
Lần thứ hai:
TH1: Người thứ nhất bắn trúng, người thứ hai bắn trượt:
\(P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{B_2}} } \right) = 0,3.0,6 = 0,18\)
TH2: Người thứ nhất bắn trượt, người thứ hai bắn trúng:
\(P\left( {\overline {{A_2}} } \right)P\left( {{B_2}} \right) = 0,7.0,4 = 0,28\)
\({P_2} = 0,28 + 0,18 = 0,46\)
Vì kết quả của cả hai lần bắn là độc lập với nhau nên \(P = {P_1}.{P_2} = 0,46.0,4 = 0,184\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án đúng là "5"
Phương pháp giải
Sử dụng biểu thức máy biến áp: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\]
Lời giải
Xét trên cuộn sơ cấp có điện áp và số vòng dây lần lượt là: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_1} = 50{\rm{V}}}\\{{N_1} = 100}\end{array}} \right.\]
Trên cuộn thứ cấp điện áp và số vòng dây lần lượt là: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_2}}\\{{N_2} = 10}\end{array}} \right.\]
Áp dụng biểu thức máy biến áp: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Leftrightarrow \frac{{50}}{{{U_2}}} = \frac{{100}}{{10}} \Rightarrow {U_2} = 5{\rm{V}}\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lý thuyết tập tính ở động vật
Lời giải
Quen nhờn là một hình thức học tập xảy ra khi một động vật mất đi phản ứng với một kích thích đã được lặp lại nhiều lần và không gây ra hậu quả tiêu cực
Trong trường hợp này, con ốc sên ban đầu rụt đầu vào trong vỏ khi bị chạm vào, nhưng sau nhiều lần kích thích mà không có nguy hiểm, nó đã "quen" và không còn phản ứng nữa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
D. Ông Xã cùng bà vợ quyết định phản kháng lại quan sứ vì sự tàn bạo của ông.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.