Task 1. Look at each sign, instruction or notice. Choose the best answer (A, B, C or D) that matches its meaning.
Hi Sam,
Thanks for taking me to the cinema last night. I didn't say at the time, but I was a bit frightened! I think I need to watch a comedy next time!
Mel
Mel is texting to
Task 1. Look at each sign, instruction or notice. Choose the best answer (A, B, C or D) that matches its meaning.
Hi Sam,
Thanks for taking me to the cinema last night. I didn't say at the time, but I was a bit frightened! I think I need to watch a comedy next time!
Mel
Quảng cáo
Trả lời:
B
Hi Sam,
Thanks for taking me to the cinema last night. I didn't say at the time, but I was a bit frightened! I think I need to watch a comedy next time!
Dịch:
Mel
(Chào Sam,
Cảm ơn vì đã đưa tớ đến rạp chiếu phim vào tối qua. Tớ đã không nói gì vào lúc đó, nhưng tớ có chút sợ. Tớ nghĩ lần tới tớ sẽ xem phim hài!
Mel)
Mel is texing to (Mel đang nhắn tin để )
A. accept Sam's invitation to the cinema: chấp nhận lời mời của Sam tới rạp chiếu phim
" Loại vì thông tin này không xuất hiện. Thực tế Mel và Sam đã đi đến rạp xem phim vào tối hôm qua.
B. admit to Sam that she found the film scary: thú nhận với Sm rằng cô ấy thấy bộ phim đáng sợ " Được thể hiện ở thông tin I didn't say at the time, but I was a bit frightened. (Tớ đã không nói gì vào lúc đó, nhưng tớ có chút sợ.)
C. ask when Sam can see another film with her: hỏi khi nào Sam có thể xem bộ phim khác với cô ấy
" Loại vì thông tin này không xuất hiện. Trong văn bản xuất hiện thông tin Mel sẽ đi xem một bộ phim khác vào lần tới (! I think I need to watch a comedy next time!), nhưng không đề cập đến việc hỏi Sam đi cùng hay không.
D. complain that Sam chose the wrong film: phàn nàn rằng Sam đã chọn sai phim
" Loại vì thông tin này không xuất hiện.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
What does this road sign mean?

What does this road sign mean?

C
What does this road sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)
- Biển viền đỏ, nền trắng, có số ở giữa là biển báo hạn chế tốc độ tối đa
" Chọn C
Câu 3:
What does this road sign mean?

What does this road sign mean?

D
What does this road sign mean? (Biển báo này có nghĩa là gì?)
- Biển có hình tròn, viền đỏ, 2 gạch chéo (chữ X) là biển báo cấm dừng và đỗ xe
" Chọn D
Câu 4:
What does this instruction mean?

What does this instruction mean?

A
What does this instruction mean? (Hướng dẫn này có nghĩa là gì?)
A. Eat the sauce a maximum of six weeks after you start using it: Dùng nước sốt trong tối đa 6 tuần sau khi bắt đầu sử dụng
" Đúng, dựa trên thông tin use within six weeks, and not after date shown (sử dụng trong vòng 6 tuần, và không sử dụng sản phẩm khi đã quá hạn).
B. Put the sauce in your refrigerator as soon as you bring it home: Bảo quản nước sốt trong tủ lạnh ngay khi bạn mang về nhà
" Loại. Dựa trên thông tin Store in cool, dry place. After opening, keep in fridge (Bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo. Sau khi mở nắp, vui lòng bảo quản trong tủ lạnh) thì chỉ sau khi mở nắp mới phải để vào tủ lạnh, không thì có thể bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
C. Make a note of the date when you bought the sauce: Ghi chú lại ngày mà bạn mua nước sốt
" Loại vì thông tin này không xuất hiện.
D. If you store the sauce in cool and dry place, you don’t need to keep it in the fridge: Nếu bạn để nước sốt ở nơi khô ráo và thoáng mát, bạn không cần phải giữ nó trong tủ lạnh.
" Loại. Dựa trên thông tin After opening, keep in fridge (Sau khi mở nắp, vui lòng bảo quản trong tủ lạnh) thì sau khi mở nắp, người dùng nên bảo quản trong tủ lạnh thay vì nơi thoáng mát khô ráo nào khác.
Câu 5:
What does this notice tell us?

A
What does this notice mean? (Thông báo này có nghĩa là gì?)
A. You're not permitted to use this equipment unless you have club membership: Bạn không được phép sử dụng thiết bị này nếu bạn không phải thành viên câu lạc bộ.
" Đúng, dựa trên thông tin This tennis equipment is for club memberships only (Thiết bị tennis này chỉ dành riêng cho thành viên câu lạc bộ).
B. If you wish to become a member of the tennis club, ask at Reception: Nếu bạn muốn trở thành thành viên câu lạc bộ, hãy hỏi tại quầy lễ tân.
" Loại vì thông tin become a member of the tennis club không xuất hiện trong thông báo.
C. Non-members must bring their own equipment to use on these courts: Những người không phải thành viên phải tự mang theo thiết bị của mình để sử dụng trên các sân này.
" Loại. Dựa trên thông tin To hire rackets and balls for use on the court, see Reception (Để thuê vợt và bóng để sử dụng trên sân, vui lòng làm việc ở Quầy lễ tân) thì người không phải thành viên câu lạc bộ có thể thuê đồ, thay vì tự mang đồ đi.
D. Non-members can borrow members’ tennis equipment at Reception: Những người không phải thành viên có thể mượn thiết bị của các thành viên tại quầy lễ tân
" Loại. Dựa trên thông tin To hire rackets and balls for use on the court, see Reception (Để thuê vợt và bóng để sử dụng trên sân, vui lòng làm việc ở Quầy lễ tân) thì người không phải thành viên câu lạc bộ có thể thuê đồ, nhưng đó có phải là đồ của thành viên câu lạc bộ không có thì không được đề cập đến.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
True
Volunteers can develop teamwork, problem-solving, and independence skills when joining the Green Future Volunteer Programme.
(Các tình nguyện viên có thể phát triển kỹ năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và tự lập khi tham gia Chương trình Tình nguyện Tương lai Xanh.)
Giải thích:
- Green Future Volunteer Programme là được giới thiệu trong Character-building courses for teens.
- Phần mô tả tổng quát của Character-building courses for teens có thông tin Here are some examples of summer courses where you can develop essential skills like teamwork, problem-solving, and independence. (Dưới đây là một số ví dụ về các khóa học hè, nơi bạn có thể phát triển các kỹ năng thiết yếu như làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sự tự lập.)
" Volunteers can develop teamwork, problem-solving, and independence skills when joining the Green Future Volunteer Programme là thông tin đúng.
Lời giải
True
His invention was officially presented at the Royal Institute in 1926. (Phát minh của ông đã chính thức được ra mắt tại Viện Hoàng gia vào năm 1926.)
Giải thích:
- Ta thấy thông tin The first televised pictures were sent over a short distance in 1924, and his invention was formally demonstrated at the Royal Institute two years later. (Những hình ảnh truyền hình đầu tiên đã được gửi đi ở một khoảng cách ngắn vào năm 1924, và phát minh của ông đã được trưng bày chính thức tại Viện Hoàng gia hai năm sau đó.)
+ formally demonstrated = officially presented: được trưng bày chính thức
+ … in 1924 …. two years later " như vậy hai năm sau đó là năm 1926.
" His invention was officially presented at the Royal Institute in 1926 là thông tin đúng.
Câu 3
A. conform
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. request
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.