(2,0 điểm) Cho đa thức \(A\left( x \right) = - \frac{5}{3}{x^2} + \frac{3}{4}{x^4} + 2x - \frac{7}{3}{x^2} - 2 + 4x + \frac{1}{4}{x^4}\).
(a) Thu gọn và sắp xếp đa thức \(A\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.
(b) Tìm bậc và hệ số cao nhất của đa thức \(A\left( x \right)\);
(c) Tìm đa thức \(C\left( x \right)\) sao cho \(A\left( x \right) + C\left( x \right) = B\left( x \right)\), biết \(B\left( x \right) = {x^4} - 3{x^2} + 2x + 1\). Tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) \(A\left( x \right) = - \frac{5}{3}{x^2} + \frac{3}{4}{x^4} + 2x - \frac{7}{3}{x^2} - 2 + 4x + \frac{1}{4}{x^4}\)
\( = \left( {\frac{3}{4} + \frac{1}{4}} \right){x^4} + \left( { - \frac{5}{3} - \frac{7}{3}} \right){x^2} + \left( {2 + 4} \right)x - 2\)
\( = {x^4} - 4{x^2} + 6x - 2\).
b) Đa thức \(A\left( x \right)\) có bậc 4 và hệ số cao nhất là 1.
c) Ta có \(A\left( x \right) + C\left( x \right) = B\left( x \right)\).
Suy ra \(C\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\)
\( = \left( {{x^4} - 3{x^2} + 2x + 1} \right) - \left( {{x^4} - 4{x^2} + 6x - 2} \right)\)
\( = {x^4} - 3{x^2} + 2x + 1 - {x^4} + 4{x^2} - 6x + 2\)
\( = {x^2} - 4x + 3\).
Để tìm nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\), ta cho \(C\left( x \right) = 0\)
Do đó \({x^2} - 4x + 3 = 0\)
\({x^2} - x - 3x + 3 = 0\)
\(x\left( {x - 1} \right) - 3\left( {x - 1} \right) = 0\)
\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)
Suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = 1\).
Vậy nghiệm của đa thức \(C\left( x \right)\) là \(x \in \left\{ {3;1} \right\}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{1}{x} + x + 1\);
\(x + y - 6\);
\({x^2} - x\);\(\)
\({3^2} - 3\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \({3^2} - 3\) là biểu thức số.
Các biểu thức \(\frac{1}{x} + x + 1\); \(x + y - 6\); \({x^2} - x\) không là biểu thức số.
Câu 2
A. \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\);
B. \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\);
C. \(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\);
D. \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) nếu \(ad = bc\) \(\left( {b,d \ne 0} \right)\).
Xét hai tỉ số \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\) có \[-1.63 = -21.3 = - 63\] nên \(\frac{{ - 1}}{3}\) = \(\frac{{ - 21}}{{63}}\). Phương án A đúng.
Xét hai tỉ số \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\) có \[4.2 \ne 3.3\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Xét hai tỉ số \(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\) có \[4.2 \ne 3.6\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Xét hai tỉ số \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\) có \[1.3 \ne -1.3\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(GH + HK < GK\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ba đường phân giác;
Ba đường trung tuyến;
Ba đường trung trực;
Ba đường cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.