Câu hỏi:

08/03/2026 63 Lưu

(0,5 điểm) Cho đa thức \(P\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(x = - 2\) là một nghiệm.

Xác định \(a\), \(b\), \(c\) biết số \(a\) lớn hơn số \(c\) năm đơn vị và đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 2\).\[\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

• Do số \(a\) lớn hơn số \(c\) năm đơn vị nên ta có \(a = c + 5\).

• Theo đề, ta có \(x = - 2\) là một nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\).

Suy ra \(P\left( { - 2} \right) = 0\).

Do đó \(4a - 2b + c = 0\).

Suy ra \(4a + c = 2b\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

• Ta có đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 2\) \(\left( * \right)\)

Nên \(P\left( x \right) = \left( {x - 2} \right).Q\left( x \right)\) với \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia đa thức \(P\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 2\).

Khi đó \(P\left( 2 \right) = \left( {2 - 2} \right).Q\left( 2 \right) = 0\)

Do đó \(4a + 2b + c = 0\).

Suy ra \(4a + c = - 2b\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) suy ra \(2b = - 2b\).

Do đó \(4b = 0\), nên \(b = 0\).

Thế \(b = 0\) và \(a = c + 5\) vào \(\left( 1 \right)\), ta được \(4\left( {c + 5} \right) + c = 0\).

Hay \(4c + 20 + c = 0\).

Suy ra \(5c = - 20\), nên \(c = - 4\).

Với \(a = c + 5\), ta có \(a = - 4 + 5 = 1\).

Vậy \(a = 1\), \(b = 0\), \(c = - 4\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

\(\left( * \right)\) Lưu ý: Với dữ kiện đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 2\), ta có thể thực hiện đặt tính chia đa thức và vẫn suy ra được điều kiện \(\left( 2 \right)\) như sau:

Cho đa thức  P ( x ) = a x^2 + b x + c  có  x = − 2  là một nghiệm.  Xác định  a ,  b ,  c  biết số  a  lớn hơn số  c  năm đơn vị và đa thức  P ( x )  chia hết cho  x − 2 . (ảnh 1)

Khi đó, để \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 2\) thì \(c + 2b + 4a = 0\).

Suy ra \(4a + c = - 2b\,\,\,\,\left( 2 \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 Cho tam giác  A B C  cân tại  A . Lấy điểm  D  trên cạnh  A C , điểm  E  trên cạnh  A C  sao cho  B D = C E .  (a) Chứng minh  A D = A E  và  Δ A B E = Δ A C D .  (b) Chứng minh  Δ A B I = Δ A C I , từ đó suy ra  A I  là đường phân giác của góc  B A C . (ảnh 1)

a) Ta có \[AB = AC\] (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)) và \[BD = CE\] (giả thiết)

Suy ra \(AB - BD = AC - CE\) hay \(AD = AE\).

Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ACD\) có:

\[AB = AC\] (chứng minh trên);

\(\widehat {BAC}\) là góc chung;

\[AD = AE\] (chứng minh trên).

Do đó \[\Delta ABE = \Delta ACD\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\].

b) Từ \[\Delta ABE = \Delta ACD\] suy ra \(\widehat {ABE} = \widehat {ACD}\) (hai góc tương ứng)

Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

Suy ra \(\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\)

Tam giác \[IBC\] có \(\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\) nên là tam giác cân tại \(I\).

Do đó \[IB = IC\].

Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta ACI\) có:

\[AB = AC\] (chứng minh trên);

\[AI\] là cạnh chung;

\[IB = IC\] (chứng minh trên).

Do đó \[\Delta ABI = \Delta ACI\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right)\]

Suy ra \(\widehat {BAI} = \widehat {CAI}\) (hai góc tương ứng).

Nên \[AI\] là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\).

c) Xét \(\Delta ADE\) có \[AD = AE\] nên \(\Delta ADE\) cân tại \(A\), do đó \(\widehat {ADE} = \widehat {AED}\).

Mà \(\widehat {DAE} + \widehat {ADE} + \widehat {AED} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {AED} = \frac{{180^\circ - \widehat {DAE}}}{2}\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\).

Tương tự với \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) ta có \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \frac{{180^\circ - \widehat {BAC}}}{2}\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\)

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(DE\,{\rm{//}}\,BC\).

Suy ra \(\widehat {DEB} = \widehat {EBC}\) (hai góc so le trong) \(\left( 3 \right)\)

\(\Delta BDE\) có \[BD = DE\] nên là tam giác cân tại \(D\), suy ra \(\widehat {DBE} = \widehat {DEB}\,\,\,\,\,\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra \(\widehat {DBE} = \widehat {EBC}\)

Khi đó \[BE\] là đường phân giác của \(\widehat {ABC}\).

Tương tự, với \[DE = EC\] ta cũng chứng minh được \[CD\] là đường phân giác của \(\widehat {ACB}\)

Xét \(\Delta ABC\) có \[BE,CD\] là hai đường phân giác của tam giác cắt nhau tại \(I\).

Suy ra \(I\) cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

Vậy để \[BD = DE = EC\] thì \[BE\] và \[CD\] là hai đường phân giác của \(\Delta ABC\), khi đó \(I\) cách đều ba cạnh của \(\Delta ABC\).

Câu 2

A.

\(\frac{1}{x} + x + 1\);

B.

\(x + y - 6\);

C.

\({x^2} - x\);\(\)

D.

\({3^2} - 3\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Biểu thức \({3^2} - 3\) là biểu thức số.

Các biểu thức \(\frac{1}{x} + x + 1\); \(x + y - 6\); \({x^2} - x\) không là biểu thức số.

Câu 3

A. \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\);

B. \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\);

C. \(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\);

D. \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP