(0,5 điểm) Cho đa thức \(P\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(x = - 2\) là một nghiệm.
Xác định \(a\), \(b\), \(c\) biết số \(a\) lớn hơn số \(c\) năm đơn vị và đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 2\).\[\]
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
• Do số \(a\) lớn hơn số \(c\) năm đơn vị nên ta có \(a = c + 5\).
• Theo đề, ta có \(x = - 2\) là một nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\).
Suy ra \(P\left( { - 2} \right) = 0\).
Do đó \(4a - 2b + c = 0\).
Suy ra \(4a + c = 2b\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
• Ta có đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 2\) \(\left( * \right)\)
Nên \(P\left( x \right) = \left( {x - 2} \right).Q\left( x \right)\) với \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia đa thức \(P\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 2\).
Khi đó \(P\left( 2 \right) = \left( {2 - 2} \right).Q\left( 2 \right) = 0\)
Do đó \(4a + 2b + c = 0\).
Suy ra \(4a + c = - 2b\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) suy ra \(2b = - 2b\).
Do đó \(4b = 0\), nên \(b = 0\).
Thế \(b = 0\) và \(a = c + 5\) vào \(\left( 1 \right)\), ta được \(4\left( {c + 5} \right) + c = 0\).
Hay \(4c + 20 + c = 0\).
Suy ra \(5c = - 20\), nên \(c = - 4\).
Với \(a = c + 5\), ta có \(a = - 4 + 5 = 1\).
Vậy \(a = 1\), \(b = 0\), \(c = - 4\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
\(\left( * \right)\) Lưu ý: Với dữ kiện đa thức \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 2\), ta có thể thực hiện đặt tính chia đa thức và vẫn suy ra được điều kiện \(\left( 2 \right)\) như sau:

Khi đó, để \(P\left( x \right)\) chia hết cho \(x - 2\) thì \(c + 2b + 4a = 0\).
Suy ra \(4a + c = - 2b\,\,\,\,\left( 2 \right)\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(\frac{1}{x} + x + 1\);
\(x + y - 6\);
\({x^2} - x\);\(\)
\({3^2} - 3\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \({3^2} - 3\) là biểu thức số.
Các biểu thức \(\frac{1}{x} + x + 1\); \(x + y - 6\); \({x^2} - x\) không là biểu thức số.
Câu 2
A. \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\);
B. \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\);
C. \(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\);
D. \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) nếu \(ad = bc\) \(\left( {b,d \ne 0} \right)\).
Xét hai tỉ số \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\) có \[-1.63 = -21.3 = - 63\] nên \(\frac{{ - 1}}{3}\) = \(\frac{{ - 21}}{{63}}\). Phương án A đúng.
Xét hai tỉ số \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\) có \[4.2 \ne 3.3\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Xét hai tỉ số \(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\) có \[4.2 \ne 3.6\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Xét hai tỉ số \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\) có \[1.3 \ne -1.3\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(GH + HK < GK\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ba đường phân giác;
Ba đường trung tuyến;
Ba đường trung trực;
Ba đường cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[\Delta ANM{\rm{ = }}\Delta DEK\];
C. \[\Delta ANM = \Delta DKE\];
B. \[\Delta MAN = \Delta EKD\];
D. \[\Delta MAN = \Delta DKE\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.