Câu hỏi:

08/03/2026 141 Lưu

(0,5 điểm) Tìm \(a,b\) sao cho đa thức \(A\left( x \right) = {x^3} + ax + b\) chia cho đa thức \[x + 1\] thì dư 7, chia cho đa thức \(x - 3\) thì dư \( - 5\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cách 1:

• \(A\left( x \right)\) chia cho đa thức \(x + 1\) thì dư 7 nên ta có:

\(A\left( x \right) = \left( {x + 1} \right).Q\left( x \right) + 7\), trong đó \(Q\left( x \right)\) là thương của phép chia \(A\left( x \right)\) chia cho \(x + 1\).

Khi đó ta có \(A\left( { - 1} \right) = \left( { - 1 + 1} \right).Q\left( { - 1} \right) + 7\) hay \(A\left( { - 1} \right) = 7\).

Do đó \[{\left( { - 1} \right)^3} + a.\left( { - 1} \right) + b = 7\], suy ra \( - a + b = 8\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

• Tương tự, \(A\left( x \right)\) chia cho đa thức \(x - 3\) thì dư \( - 5\) nên ta có: \(A\left( 3 \right) = - 5\)

Do đó \({3^3} + a.3 + b = - 5\), suy ra \(3a + b = - 32\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) ta có \(b = a + 8\) thay vào \(\left( 2 \right)\) ta được: \(3a + \left( {a + 8} \right) = - 32\)

Suy ra \(4a = - 40\), nên \(a = - 10\).

Khi đó \(b = - 10 + 8 = - 2\).

Vậy \(a = - 10\), \(b = - 2\).

Cách 2: Thực hiện đặt tính chia đa thức:

• Thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho \(x + 1\) như sau:

 Tìm  a , b  sao cho đa thức  A ( x ) = x^3 + a x + b  chia cho đa thức  x + 1  thì dư 7, chia cho đa thức  x − 3  thì dư  − 5 . (ảnh 1)

Để \(A\left( x \right)\) chia cho đa thức \(x + 1\) dư 7 thì \(b - a - 1 = 7\), hay \( - a + b = 8\,\,\,\left( 1 \right)\)

• Thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) chia cho \(x - 3\) ta cũng được: \(3a + b = - 32\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Giải tương tự như Cách 1 ta có \(a = - 10\), \(b = - 2\).

Vậy \(a = - 10\), \(b = - 2\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác  A B C  có ba góc nhọn. Các điểm  M , N , P  lần lượt là trung điểm của cạnh  B C , A B , A C . Gọi  O  là giao điểm các đường trung trực của tam giác  A B C .  Trên tia đối của tia  M O  lấy điểm  D  sao cho (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ANO\) và \(\Delta BNF\) có:

\(\widehat {ANO} = \widehat {BNF} = 90^\circ \);

\(NA = NB\) (do \(N\) là trung điểm của \(AB\));

\(NO = NF\) (giả thiết).

Do đó \(\Delta ANO = \Delta BNF\) (hai cạnh góc vuông)

Suy ra \[AO = BF\] (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {NAO} = \widehat {NBF}\) (hai góc tương ứng).

Lại có hai góc \(\widehat {NAO}\) và \(\widehat {NBF}\) ở vị trí so le trong nên \[AO\,{\rm{//}}\,BF\].

b) Chứng minh tương tự câu a, ta có \(\Delta APO = \Delta CPE\) (hai cạnh góc vuông).

Do đó \(AO = CE\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \[AO = BF\] (câu a) nên \(BF = CE = AO\).

Tương tự, ta cũng chứng minh được:

• \(AE = BD = CO\);

• \(AF = CD = BO\).

Mặt khác, \(O\) là giao điểm ba đường trung trực của \(\Delta ABC\) nên \(O\) cách đều ba đỉnh của tam giác, hay \(OA = OB = OC\).

Do đó \[AF = FB = BD = DC = CE = EA = OA = OB = OC\] nên hình lục giác \[AFBDCE\] có 6 cạnh bằng nhau.

c) Ta có \(\Delta APO = \Delta CPE\) (câu b) nên \(\widehat {PAO} = \widehat {PCE}\) (hai góc tương ứng).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(AO\,{\rm{//}}\,CE\).

Lại có \(AO\,{\rm{//}}\,BF\) (câu a) nên \(BF\,{\rm{//}}\,CE\).

Suy ra \(\widehat {BFC} = \widehat {ECF}\) (hai góc so le trong).

Xét \[\Delta BCF\] và \(\Delta EFC\) có:

\(BF = EC\) (câu b);

\(\widehat {BFC} = \widehat {ECF}\) (chứng minh trên);

\(FC\) là cạnh chung.

Do đó \[\Delta BCF = \Delta EFC\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\]

Suy ra \(BC = EF\) (hai cạnh tương ứng).

Tương tự ta cũng chứng minh được \(AB = DE\) và \(AC = DF\).

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có:

\(AB = DE;AC = DF;BC = EF\) (chứng minh trên).

Do đó \(\Delta ABC = \Delta DEF\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.c}}{\rm{.c}}} \right)\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Do chọn ngẫu nhiên một viên bi và các viên bi có cùng kích thước, khối lượng nên mỗi viên bi đều có khả năng được chọn như nhau.

Trong \(3 + 3 + 4 = 10\) viên bi được đựng trong hộp, có 6 viên vi không có màu trắng.

Vậy xác suất của biến cố “Lấy được viên bi không có màu trắng” là \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).

Câu 3

A. \[\frac{5}{{15}} = \frac{6}{2}\];

B. \[\frac{2}{5} = \frac{6}{{15}}\];

C. \[\frac{2}{{15}} = \frac{5}{6}\];

D. \[\frac{5}{6} = \frac{{15}}{2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. “Số được chọn là số chẵn”;

B. “Số được chọn là số nguyên tố”;

C. “Số được chọn là số chính phương”;

D. “Số được chọn là số chia hết cho 9”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(A\): “Ngày mai trời mưa”;

B. \(B\): “Ngày mai trời không mưa và nhiều mây”;

C. \(C\): “Ngày mai trời không mưa và ít mây”;

D. \(D\): “Ngày mai trời không mưa và không có mây”.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP