Câu hỏi:

09/03/2026 2 Lưu

Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:

Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo c (ảnh 1)

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:

a. Phân tử khối của Phe là 165.

Đúng
Sai

b. Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100°C xuống 25°C thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đúng
Sai

c. Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.

Đúng
Sai

d. Ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

b) Đúng

Ở 100 oC, 100 gam H2O hòa tan được 6,89 g Phe để tạo thành 106,89 gam dung dịch bão hòa.

Khi làm nguội 106,89 gam dd Phe bão hòa từ 100 oC xuống 25 oC thì mtách ra = 6,89 – 1,41 = 5,48 gam

320,67 gam ------------------- mtách ra = Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo c (ảnh 2)

c) Đúng

d) Sai

C % = 1 , 4 1 1 , 4 1 + 1 0 0 . 1 0 0 = 1 , 3 9 %

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dich sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:

Loại cực (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+(aq) + 2e

Tai cực (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)

Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = ne.F; F = 96500 C/mol, không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

Cho các phát biểu sau:

(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.

(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.

(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng PbO2 tối thiểu cần có ở điện cực dương là 534,96 gam.

(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:

Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)

(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.

Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).

Lời giải

Đáp án: 125

(1) Đúng

(2) Đúng

Phóng điện

Anode (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e

Cathode (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l)

PƯ phóng điện: Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)

Sạc điện

Cathode (-): PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e → Pb(s) + HSO4-(aq) 

Anode (+): PbSO4(s) + 2H2O(l) → PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e 

PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq)  

(3) Sai. q = 60 Ah = 60.3600 = 216000 As hay C 

(4) Sai vì PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq)  

(5) Đúng vì khi tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy tăng thì lượng H2SO4 tăng (được tạo thành) phù hợp với phản ứng khi acquy sạc điện (HSO4- + H+ chính là H2SO4).

Câu 4

A.

T tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.

B.

Sử dụng phương pháp chiết để tách Y ra khỏi hỗn hợp Y và nước.

C.

Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.

D.

X không tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Phân tử xà phòng ở trên có công thức là CH3[CH2]16COONa.

B.

Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm SO3Na.

C.

Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.

D.

Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (-COO-).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP