Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
a. Phân tử khối của Phe là 165.
b. Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100°C xuống 25°C thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
c. Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
d. Ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng
b) Đúng
Ở 100 oC, 100 gam H2O hòa tan được 6,89 g Phe để tạo thành 106,89 gam dung dịch bão hòa.
Khi làm nguội 106,89 gam dd Phe bão hòa từ 100 oC xuống 25 oC thì mtách ra = 6,89 – 1,41 = 5,48 gam
320,67 gam ------------------- mtách ra = 
c) Đúng
d) Sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 77
Gọi bán kính vòng ngoài là R, bán kính vòng trong là r, độ dày 0,05 mm = 0,005 cm.


VNi = 6,473 – 6,2832 = 0,1898 cm3
mNi = 8,9.0,1898 = 1,68922 gam

Lời giải
Đáp án: 125
(1) Đúng
(2) Đúng
| Phóng điện | Anode (-): Pb(s) + HSO4-(aq) → PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e
Cathode (+): PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l) PƯ phóng điện: Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l) |
| Sạc điện | Cathode (-): PbSO4(s) + H+ (aq) + 2e → Pb(s) + HSO4-(aq)
Anode (+): PbSO4(s) + 2H2O(l) → PbO2(s) + HSO4-(aq) + 3H+(aq) + 2e PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq) |
(3) Sai. q = 60 Ah = 60.3600 = 216000 As hay C

(4) Sai vì PƯ sạc điện: 2PbSO4(s) + 2H2O(l) → Pb(s) + PbO2(s) + 2HSO4-(aq) + 2H+(aq)
(5) Đúng vì khi tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy tăng thì lượng H2SO4 tăng (được tạo thành) phù hợp với phản ứng khi acquy sạc điện (HSO4- + H+ chính là H2SO4).
Câu 3
a. Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
b. Phân tử khối của cellulose là 162.
c. Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng nhóm -COCH3.
d. Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối lượng carbon là 49,875%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate trên là 34,64%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
b. Phản ứng tổng hợp ethyl acetate ở 60°C có hiệu suất thấp hơn ở 120°C.
c. Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận “Khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate càng lớn".
d. Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Ag.
Cu(NO3)2.
AgNO3.
CuSO4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

