Cho hình vẽ bên: (Học sinh không cần vẽ lại hình).

a) Tứ giác \[MNPQ\,,\,\,GHIK\] là hình gì?
b) Biết độ dài \[MN = 6\,\,m,\,\,\;NP = 4\,\,m.\] Tính chu vi và diện tích tứ giác \[MNPQ.\]
c) Tính diện tích tứ giác \[GHIK.\]
d) Trên mảnh đất \[MNPQ,\] người ta phân chia khu vực để trồng hoa, trồng cỏ. Hoa sẽ trồng ở khu vực tứ giác \[GHIK,\] cỏ sẽ trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \[55\,\,000\] đồng, trồng cỏ là \[45\,\,000\] đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng cả hoa và cỏ.
Cho hình vẽ bên: (Học sinh không cần vẽ lại hình).

a) Tứ giác \[MNPQ\,,\,\,GHIK\] là hình gì?
b) Biết độ dài \[MN = 6\,\,m,\,\,\;NP = 4\,\,m.\] Tính chu vi và diện tích tứ giác \[MNPQ.\]
c) Tính diện tích tứ giác \[GHIK.\]
d) Trên mảnh đất \[MNPQ,\] người ta phân chia khu vực để trồng hoa, trồng cỏ. Hoa sẽ trồng ở khu vực tứ giác \[GHIK,\] cỏ sẽ trồng ở phần đất còn lại. Tiền công để trả cho mỗi mét vuông trồng hoa là \[55\,\,000\] đồng, trồng cỏ là \[45\,\,000\] đồng. Tính số tiền công cần chi trả để trồng cả hoa và cỏ.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Quan sát hình vẽ, ta có:
Hình chữ nhật \[MNPQ\], hình thoi \[GHIK\].
b) Diện tích hình chữ nhật \[MNPQ\] là: \[6 \cdot 4 = 24\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Chu vi hình chữ nhật \[MNPQ\] là: \[\left( {6 + 4} \right) \cdot 2 = 20\,\,{\rm{(m)}}.\]
c) Diện tích hình thoi \[GHIK\] là: \[6 \cdot 4:2 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
d) Diện tích trồng cỏ là: \[24 - 12 = 12\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right){\rm{.}}\]
Số tiền công cần chi trả để trồng hoa và cỏ là:
\[55\,\,000 \cdot 12 + 45\,\,000 \cdot 12 = 1\,\,200\,\,000\] (đồng).
Vậy số tiền công cần chi trả để trồng cả hoa và cỏ là \[1\,\,200\,\,000\] đồng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Vì \[\left( {a + 1} \right)\,\, \vdots \,\,2\] nên \[a\] là số lẻ, \[a\] khác 0.
\[2023a\] là số chính phương nên \[2023a = {k^2}\,\left( {\,k \in {\mathbb{N}^*}} \right).\]
Do đó \[7 \cdot {17^2} \cdot a = {k^2}\] suy ra \[a = 7{t^2}\,\,\left( {t \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] nên \[a\,\, \vdots \,\,7\].
Mà \[a\] nhỏ nhất, \[a\] khác 0 và \[a\] chia hết cho tích của hai số nguyên tố liên tiếp nên
\[t = 5\].
Khi đó \[a = 7 \cdot {5^2} = 175\].
Vậy \[a = 175\] là số cần tìm.
Lời giải
Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh lớp 6A \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,x > 20} \right)\).
Theo đề bài, số bánh kẹo được chia cho các con sao cho mỗi bạn có số lượng đều như nhau cả ba loại nên \(x \in \) ƯC\[(175,\,\,350,\,\,420).\]
Ta có \[175 = {5^2} \cdot 7\,;\;\;350 = 2 \cdot {5^2} \cdot 7;\,\,420 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7\].
Do đó ƯCLN\[(175,\,\,350,\,\,420) = 5 \cdot 7 = 35\].
ƯC\[(175,\,\,350,\,\,420)\] = Ư\[(35) = \left\{ {1\,;\,\,5\,;\,\,7\,;\,\,35} \right\}\].
Vì \(x \in \mathbb{N}*,\,\,x > 20\) nên \[x = 35\] (TMĐK).
Vậy lớp 6A có 35 học sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
