Cho hai biểu thức \(A = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 9}}\) và \(B = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{x - 2\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }}\) với \(x > 0,\,x \ne 4\)
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 1\).
2) Rút gọn biểu thức \(B\).
3) Cho biểu thức \(P = A.B\). Tìm \(x\) là số nguyên lớn nhất để \(P < \frac{1}{2}\).
Quảng cáo
Trả lời:
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 1\).
Thay \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 0,\,x \ne 4\)) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt 1 - 2}}{{\sqrt 1 + 9}} = \frac{{1 - 2}}{{1 + 9}} = \frac{{ - 1}}{{10}}\).
Vậy \(A = \frac{{ - 1}}{{10}}\) khi \(x = 1\).
2) Rút gọn biểu thức \(B\).
\(B = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{x - 2\sqrt x }} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} - \frac{1}{{2 - \sqrt x }}\)
\( = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\sqrt x }} + \frac{1}{{\sqrt x - 2}}\)
\( = \frac{{3\sqrt x - 6}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{3\sqrt x - 6 + x - 3\sqrt x - 2\sqrt x + 6 + \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}}\).
3) Cho biểu thức \(P = A.B\). Tìm \(x\) là số nguyên lớn nhất để \(P < \frac{1}{2}\).
Ta có: \(P = A.B = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 9}}.\frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 9}}\)
Xét \(P - \frac{1}{2} = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x + 9}} - \frac{1}{2} = \frac{{2\left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {\sqrt x + 9} \right)}}{{2\left( {\sqrt x + 9} \right)}} = \frac{{\sqrt x - 11}}{{2\left( {\sqrt x + 9} \right)}}\)
Để \(P < \frac{1}{2}\) thì \(P - \frac{1}{2} < 0\).
Suy ra \(\frac{{\sqrt x - 11}}{{2\left( {\sqrt x + 9} \right)}} < 0\)
Mà \(2\left( {\sqrt x + 9} \right) > 0\), với \(x > 0,\,x \ne 4\)
Do đó \(\sqrt x - 11 < 0\)
Vì vậy \(\sqrt x < 11\)
Khi đó \(x < 121\).
Vì \(x\) là số nguyên lớn nhất nên ta chọn \(x = 120\) (thỏa mãn điều kiện \(x > 0,\,x \ne 4\))
Vậy \(x = 120\) thoả mãn yêu cầu đề bài.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải

a) Chứng minh tứ giác \(BFEC\) nội tiếp.
Vì \(BE\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(BE \bot AC\).
Suy ra \(\widehat {BEC} = 90^\circ \).
Do đó \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\).
Vì vậy ba điểm \(B,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (1)
Vì \(CF\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(CF \bot AB\).
Suy ra \(\widehat {BFC} = 90^\circ \).
Do đó \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\).
Vì vậy ba điểm \(B,F,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\) (2)
Từ (1), (2), ta suy ra bốn điểm \(B,F,E,C\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BC\).
Vậy tứ giác \(BFEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\).
b) Chứng minh đường thẳng \(OA\) vuông góc với đường thẳng \(EF\).
Vì tứ giác \(BFEC\) nội tiếp đường tròn đường kính \(BC\) nên \(\widehat {ABC} + \widehat {FEC} = {180^0}\).
Mà \(\widehat {AEF} + \widehat {FEC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).
Suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\).
Kẻ đường kính \(AP\) của đường tròn \(\left( O \right)\).
Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {CBP} = \widehat {CAP} = \frac{1}{2}\)sđ (hai góc nội tiếp chắn ).
Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {ABP} = 90^\circ \) ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {CBP} = 90^\circ \).
Do đó \(\widehat {AEF} + \widehat {CAP} = 90^\circ \).
Gọi \(G\) là giao điểm của \(EF\) và \(AP\).
Xét tam giác \(AGE\), có: \(\widehat {AGE} + \widehat {CAP} + \widehat {AEF} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra \(\widehat {AGE} + 90^\circ = 180^\circ \).
Do đó \(\widehat {AGE} = 90^\circ \).
Vì vậy \(OA \bot EF\) tại \(G\).
Vậy đường thẳng \(OA\) vuông góc với đường thẳng \(EF\).
c) Đường phân giác góc \(FHB\) cắt \(AB\) và \(AC\) lần lượt tại \(M\) và \(N\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(MN\), \(J\) là trung điểm của \(AH\). Chứng minh tứ giác \(AFHI\) nội tiếp và ba điểm \(I,J,K\) thẳng hàng.
⦁ Chứng minh tứ giác \(AFHI\) nội tiếp.
Ta có: \(\widehat {FHB} = \widehat {EHC}\) (hai góc đối đỉnh).
Mà \(MN\) là đường phân giác góc \(FHB\).
Suy ra \(\widehat {MHF} = \widehat {NHE}\,\,\left( { = \frac{{\widehat {FHB}}}{2} = \frac{{\widehat {EHC}}}{2}} \right)\) (1)
Vì tam giác \(MHF\) vuông tại \(F\) nên \(\widehat {MHF} + \widehat {AMH} = 90^\circ \) (2)
Vì tam giác \(NHE\) vuông tại \(E\) nên \(\widehat {NHE} + \widehat {ANH} = 90^\circ \) (3)
Từ (1), (2), (3), ta suy ra \(\widehat {AMH} = \widehat {ANH}\).
Do đó \(\Delta AMN\) cân tại \(A\).
Mà \(AI\) là đường trung tuyến của \(\Delta AMN\) (vì \(I\) là trung điểm của \(MN\)).
Suy ra \(AI\) cũng là đường cao của \(\Delta AMN\).
Do đó \(AI \bot MN\).
Vì vậy \(\widehat {AIH} = 90^\circ \).
Suy ra \(\Delta AIH\) vuông tại \(I\).
Khi đó ba điểm \(A,H,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\) (4)
Vì \(CF\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(CF \bot AB\) hay \[\widehat {AFH} = 90^\circ \].
Do đó \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\).
Vì vậy ba điểm \(A,F,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\) (5)
Từ (4), (5), ta thu được bốn điểm \(A,F,H,I\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\) hay tứ giác \(AFHI\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
⦁ Chứng minh ba điểm \(I,J,K\) thẳng hàng.
Vì \(CF \bot AB\) (chứng minh trên) và \(PB \bot AB\) (\(\widehat {ABP} = 90^\circ \)) nên \(CF\parallel PB\).
Vì \(BE\) là đường cao của tam giác \(ABC\) nên \(BE \bot AC\) hay \[\widehat {AEH} = 90^\circ \].
Suy ra \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\).
Do đó ba điểm \(A,E,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AH\).
Vì vậy điểm \(E\) nằm trên đường tròn đường kính \(AH\).
Ta có:
– Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {CAP} = \widehat {CBP}\) (hai góc nội tiếp chắn ).
– Ta có: \[\widehat {CBP} = \widehat {BCF}\] (hai góc so le trong của \(CF\parallel PB\)).
– Xét đường tròn đường kính \(BC\), có: \[\widehat {BEF} = \widehat {BCF}\] (hai góc nội tiếp chắn ).
– Xét đường tròn đường kính \(AH\), có: \[\widehat {BEF} = \widehat {MAH}\] (hai góc nội tiếp chắn ).
Do đó \[\widehat {CAP} = \widehat {MAH}\].
Vì \(\Delta AMN\) cân tại \(A\) có \(AI\) là đường trung tuyến nên \(AI\) cũng là đường phân giác của \(\Delta AMN\).
Suy ra \(\widehat {MAI} = \widehat {NAI}\).
Mà \(\widehat {MAI} = \widehat {MAH} + \widehat {HAI};\widehat {NAI} = \widehat {CAP} + \widehat {PAI}\) và \[\widehat {CAP} = \widehat {MAH}\] (chứng minh trên).
Do đó \[\widehat {HAI} = \widehat {PAI}\].
Vì vậy \[\widehat {HAP} = 2\widehat {HAI}\].
Xét đường tròn đường kính \(AH\), có: \(\widehat {HJI} = 2\widehat {HAI}\) ( góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn ).
Mà \[\widehat {HAP} = 2\widehat {HAI}\] (chứng minh trên).
Suy ra \(\widehat {HJI} = \widehat {HAP}\).
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị.
Do đó \(JI\,{\rm{//}}\,AP\) (6)
Ta có:
– Vì \[E,F \in \left( J \right)\] nên \[JE = JF\].
– Vì \[E,F \in \left( K \right)\] nên \[KE = KF\].
Do đó \[JK\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[EF\].
Suy ra \[JK \bot EF\].
Mà \[AP \bot EF\] (chứng minh trên).
Vì vậy \(JK\,{\rm{//}}\,AP\) (7)
Từ (6) và (7), ta thu được ba điểm \(I,J,K\) thẳng hàng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Gọi \[x\] là số lần giảm giá tour du lịch của công ty trên, mỗi lần giảm \[100\]nghìn đồng.
Giá vé tour sau \[x\] lần giảm giá vé là: \[2000 - 100x\] (nghìn đồng).
Số người tham gia sau \[x\] lần giảm giá là: \(150 + 20x\) (người).
Doanh thu của công ty là: \[(2000 - 100x)(150 + 20x)\] (nghìn đồng).
Đặt \[A = (2000 - 100x)(150 + 20x)\]
\[A = - \left( {2000{x^2} - 25000x - 300000} \right)\]
\[A = - {\left( {20\sqrt 5 \,x - 125\sqrt 5 } \right)^2} + 378125\]
Ta có: \[{\left( {20\sqrt 5 \,x - 125\sqrt 5 } \right)^2} \ge 0\], với mọi \[x\].
Suy ra \[ - {\left( {20\sqrt 5 \,x - 125\sqrt 5 } \right)^2} \le 0\] với mọi \[x\].
Do đó \[ - {\left( {20\sqrt 5 \,x - 125\sqrt 5 } \right)^2} + 378125 \le 378125\].
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[{\left( {20\sqrt 5 \,x - 125\sqrt 5 } \right)^2} = 0\] hay \(20\sqrt 5 \,x - 125\sqrt 5 = 0\).
Nghĩa là, \(20\sqrt 5 \,x = 125\sqrt 5 \).
Khi đó \(\,x = \frac{{125\sqrt 5 }}{{20\sqrt 5 }}\).
Vì vậy \(\,x = \frac{{25}}{4}\).
Suy ra \(x = 6,25\).
Số tiền công ty phải giảm giá tour là: \(100x = 100.6,25 = 625\) (nghìn đồng).
Vậy công ty phải giảm giá tour \[625\] nghìn đồng để doanh thu của công ty từ tour đó là lớn nhất.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
