Người Việt Nam còn nhận thức rõ về hai quy luật của triết lí âm dương. Những quan niệm dân gian kiểu: “Trong núi có may, trong đồ có hay, trong họa có phúc”; “Chim sa, cá nhảy chớ mừng, Nhện sa, xà đón xin đừng có lo”... là gì nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “trong dương có âm” và “trong âm có dương”. Những nhận thức dân gian về quan hệ nhân quả kiểu Sướng lắm khổ nhiều; Trèo cao ngã đau; Yêu nhau lắm, cắn nhau đau; Nhất sĩ nhì nông, Con sãi ở chùa lại quét lá đa, Bao giờ dân nổi can qua, Con vua thất thế lại ra quét chùa... là gì nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “âm dương chuyển hóa”?
Chính nhờ có lối tư duy âm dương từ trong máu thịt mà người Việt Nam có được triết lí sống quân bình: Trong cuộc sống, gắng không làm mất lòng ai; trong việc ăn ở, gắng giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể và hài hòa với môi trường tự nhiên... Triết lí quân bình âm dương được vận dụng không chỉ cho người sống mà ngay cả cho người chết: Trong những ngôi mộ cổ ở Lạch Trường (Thanh Hóa) có niên đại vào thế kỉ III trCN được gióng theo hướng nam-bắc, các đồ vật bằng gỗ (dương) được đặt ở phía bắc (âm) và ngược lại, các vật bằng gốm đất (âm) được đặt ở phía nam (dương). Cách sắp xếp âm dương bù trừ nhau này rõ ràng là để tạo ra sự quân bình. Do triết lí quân bình âm dương, ngay cả hộ pháp ở chùa cũng có ông Thiện ông Ác (Thiện trước Ác sau).
Chính triết lí quân bình âm dương này tạo ra ở người Việt một khả năng thích nghi cao với mọi hoàn cảnh (lối sống linh hoạt), dù khó khăn đến đâu vẫn không chán nản. Người Việt Nam là dân tộc sống bằng tương lai (tinh thần lạc quan): thời trẻ khổ thì tin rằng vẻ già sẽ sướng, suốt đời khổ thì tin rằng đời con mình sẽ sướng (không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời...). Một ví dụ điển hình cho tinh thần lạc quan lạ kì đó là bài ca dao miền Trung về mười quả trứng…
(Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011)
Người Việt Nam còn nhận thức rõ về hai quy luật của triết lí âm dương. Những quan niệm dân gian kiểu: “Trong núi có may, trong đồ có hay, trong họa có phúc”; “Chim sa, cá nhảy chớ mừng, Nhện sa, xà đón xin đừng có lo”... là gì nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “trong dương có âm” và “trong âm có dương”. Những nhận thức dân gian về quan hệ nhân quả kiểu Sướng lắm khổ nhiều; Trèo cao ngã đau; Yêu nhau lắm, cắn nhau đau; Nhất sĩ nhì nông, Con sãi ở chùa lại quét lá đa, Bao giờ dân nổi can qua, Con vua thất thế lại ra quét chùa... là gì nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “âm dương chuyển hóa”?
Chính nhờ có lối tư duy âm dương từ trong máu thịt mà người Việt Nam có được triết lí sống quân bình: Trong cuộc sống, gắng không làm mất lòng ai; trong việc ăn ở, gắng giữ sự hài hòa âm dương trong cơ thể và hài hòa với môi trường tự nhiên... Triết lí quân bình âm dương được vận dụng không chỉ cho người sống mà ngay cả cho người chết: Trong những ngôi mộ cổ ở Lạch Trường (Thanh Hóa) có niên đại vào thế kỉ III trCN được gióng theo hướng nam-bắc, các đồ vật bằng gỗ (dương) được đặt ở phía bắc (âm) và ngược lại, các vật bằng gốm đất (âm) được đặt ở phía nam (dương). Cách sắp xếp âm dương bù trừ nhau này rõ ràng là để tạo ra sự quân bình. Do triết lí quân bình âm dương, ngay cả hộ pháp ở chùa cũng có ông Thiện ông Ác (Thiện trước Ác sau).
Chính triết lí quân bình âm dương này tạo ra ở người Việt một khả năng thích nghi cao với mọi hoàn cảnh (lối sống linh hoạt), dù khó khăn đến đâu vẫn không chán nản. Người Việt Nam là dân tộc sống bằng tương lai (tinh thần lạc quan): thời trẻ khổ thì tin rằng vẻ già sẽ sướng, suốt đời khổ thì tin rằng đời con mình sẽ sướng (không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời...). Một ví dụ điển hình cho tinh thần lạc quan lạ kì đó là bài ca dao miền Trung về mười quả trứng…
(Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Thành phố Hồ Chí Minh, 2011)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung toàn bài đọc.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đoạn trích tập trung vào việc giải thích các biểu hiện của triết lý âm dương trong đời sống, tư duy và văn hóa của người Việt Nam, từ quan niệm dân gian đến cách sống hài hòa với môi trường. Đoạn văn đưa ra nhiều ví dụ cụ thể về cách triết lý âm dương ảnh hưởng đến cách suy nghĩ và ứng xử của người Việt, như việc nhận thức về nhân quả và lối sống linh hoạt: “Sướng lắm khổ nhiều; Trèo cao ngã đau”; “Trong núi có may, trong đồ có hay, trong họa có phúc”.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đoạn trích không đề cập đến nguồn gốc hay lịch sử hình thành của triết lý âm dương.
+ Đáp án C sai vì đoạn văn không nói về quá trình hay hành trình cụ thể mà triết lý âm dương đã thâm nhập vào văn hóa Việt Nam.
+ Đáp án D sai vì đoạn trích có đề cập đến ảnh hưởng, nhưng nó chủ yếu khám phá những khía cạnh cụ thể trong tư duy và cách sống, chứ không chỉ dừng lại ở khái niệm ảnh hưởng chung chung.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Đâu là biểu hiện của sự liên kết về mặt nội dung được thể hiện trong đoạn trích?
Đâu là biểu hiện của sự liên kết về mặt nội dung được thể hiện trong đoạn trích?
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích, phân tích, lý giải
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Đề bài hỏi về biểu hiện liên kết về mặt nội dung. Trong các đáp án, chỉ có một đáp án đề cập đến liên kết về nội dung: B. Các câu trong đoạn trích đều hướng đến chủ đề về triết lý âm dương.
- Các đáp án A, C, D đề cập đến việc liên kết về mặt hình thức.
Câu 3:
Theo triết lý âm dương, quan niệm “Sướng lắm khổ nhiều” có thể hiểu là:
Theo triết lý âm dương, quan niệm “Sướng lắm khổ nhiều” có thể hiểu là:
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Căn cứ vào đoạn trích
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Câu nói này phản ánh quan điểm rằng trong cuộc sống, để đạt được những điều tốt đẹp (sướng), người ta thường phải trải qua những khó khăn, thử thách (khổ). Đây chính là sự cân bằng giữa âm và dương trong triết lý âm dương, nhấn mạnh rằng sự tốt đẹp không thể tồn tại mà không có những thách thức.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì nó chưa nêu ra được mối quan hệ giữa sướng và khổ.
+ Đáp án B, D sai vì nó không liên quan đến nội dung câu nói.Câu 4:
Câu ca dao nào dưới đây cho thấy tính chất âm dương chuyển hóa?
Câu ca dao nào dưới đây cho thấy tính chất âm dương chuyển hóa?
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung bài đọc
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A đúng vì câu ca dao này cho thấy tính chất âm dương chuyển hóa: “đời cha vinh hiển, đời con sang giàu” thể hiện sự tiếp nối và phát triển từ thế hệ này sang thế hệ khác, phản ánh quy luật chuyển hóa và phát triển trong cuộc sống.
+ Đáp án B sai vì câu ca dao này tập trung vào nỗ lực và học hỏi để đạt được thành công. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục, không phản ánh sự thay đổi hay chuyển biến giữa âm và dương.
+ Đáp án C sai vì không có sự tương tác giữa các yếu tố âm và dương. Nó chủ yếu thể hiện cảm xúc, không phản ánh quy luật chuyển hóa.
+ Đáp án D sai vì câu này đề cập đến mối quan hệ giữa các thế hệ và nguồn gốc của con người. Nó thể hiện sự tôn trọng cội nguồn và truyền thống.
Câu 5:
Đâu là thông tin KHÔNG thể suy ra từ nội dung đoạn trích?
Đâu là thông tin KHÔNG thể suy ra từ nội dung đoạn trích?
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn trích.
Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp
Lời giải
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A được suy ra từ đoạn trích: Những nhận thức dân gian về quan hệ nhân quả kiểu Sướng lắm khổ nhiều; Trèo cao ngã đau; Yêu nhau lắm, cắn nhau đau; Nhất sĩ nhì nông, Con sãi ở chùa lại quét lá đa, Bao giờ dân nổi can qua, Con vua thất thế lại ra quét chùa... là gì nếu không phải là sự diễn đạt cụ thể của quy luật “âm dương chuyển hóa”?
+ Đáp án B được suy ra từ đoạn trích: Do triết lí quân bình âm dương, ngay cả hộ pháp ở chùa cũng có ông Thiện ông Ác (Thiện trước Ác sau).
+ Đáp án C được suy ra từ đoạn trích vì đoạn trích nhấn mạnh cách triết lý âm dương giúp người Việt có khả năng thích nghi, sống lạc quan và giữ gìn sự quân bình trong cuộc sống. Những giá trị này có thể được coi là “tinh thần đẹp đẽ”.
+ Đáp án D không được suy ra vì đoạn trích không đề cập đến ảnh hưởng của triết lý âm dương đối với Châu Á.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Dựa vào lí thuyết về Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Hoa Kỳ.
Lời giải
Quy mô dân số lớn mang lại lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
A, B, D sai vì quy mô dân số lớn (số dân lớn) không quy định tới chất lượng/trình độ lao động => trình độ cao, ít phải đào tạo, giá lao động thấp là sai.
Lời giải
Đáp án đúng là "1/2"
Phương pháp giải
Lời giải
Từ giả thiết
\( \Rightarrow {\left( {kF\left( {2x + 2025} \right)} \right)} = k.F'\left( {2x + 2025} \right) = 2k.f\left( {2x + 2025} \right)\)
\( \Rightarrow 2k = 1 \Rightarrow k = \frac{1}{2}\)
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(\left( { - 4;4} \right)\).
B. \(\left( { - 5; - 3} \right)\).
C. \(\left[ { - 4;4} \right]\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
