Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(2a\), hình chiếu vuông góc của \(S\) lên đáy là trung điểm cạnh \(AB,\widehat {ASB} = {90^ \circ }\). Khoảng cách từ \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải
Lời giải

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên đáy \( \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot AB\)
Xét \(\Delta SAB\) vuông tại \(S\) có \(SH\) là đường cao đồng thời là đường trung tuyến
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}SAB\) vuông cân tại \(S \Rightarrow SH = \frac{1}{2}AB = a\)
Gọi \(N\) là trung điểm của cạnh \(CD,HN \cap BD = \left\{ O \right\},HC \cap BD = \left\{ I \right\}\)
Ta có \(OH//BC\), theo định lý Thales \(\frac{{IH}}{{IC}} = \frac{{OH}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{IH}}{{IC}} = \frac{1}{2}\)
Lại có
\(HC \cap \left( {SBD} \right) = \left\{ I \right\} \Rightarrow \frac{{d\left( {H;\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {C;\left( {SBD} \right)} \right)}} = \frac{{IH}}{{IC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d\left( {C;\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {H;\left( {SBD} \right)} \right)\)
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), từ \(H\) kẻ \(HP \bot BD\) tại \(P\) (1)
Do \(SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SH \bot BD\) (2)
Từ (1) và (2)\( \Rightarrow BD \bot \left( {SHP} \right)\) (3). Mặt khác \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) (4)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right) \Rightarrow \left( {SHP} \right) \bot \left( {SBD} \right)\) theo giao tuyến \(SP\)
Trong mặt phẳng \(\left( {SHP} \right)\), hạ \(HQ \bot SP\) tại \(Q \Rightarrow HQ \bot \left( {SBD} \right) \Rightarrow d\left( {H;\left( {SBD} \right)} \right) = HQ\)
Xét \(\Delta HPB\) vuông tại \(P\), có \(\sin \widehat {HBP} = \frac{{HP}}{{HB}} \Rightarrow HP = HB.{\rm{sin}}{45^ \circ } = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Xét \({\rm{\Delta }}SHP\) vuông tại \(H\), có đường cao \(HQ \Rightarrow HQ = \frac{{HS.HP}}{{\sqrt {H{S^2} + H{P^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
\( \Rightarrow d\left( {C;\left( {SBD} \right)} \right) = 2d\left( {H;\left( {SBD} \right)} \right) = 2HQ = \frac{{2\sqrt 3 a}}{3}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xác định các thông số trạng thái của chất và quá trình biến đổi
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng
Lời giải
Ở trạng thái 1: T1 = 273K; p1 = 760mmHg
Ở trạng thái 2: T2 = 297K; p2 = 765mmHg; V2 = 8l
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng:
\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \to {V_1} = \frac{{{T_1}{p_2}{V_2}}}{{{T_2}{p_1}}} = 7,4l\]
Ta có: m = D.V = 1,43.7,4 = 10,582g
Khối lượng khí bơm vào sau mỗi giây là: \[n = \frac{m}{t} = \frac{{10,582}}{{2.60}} \approx 0,09{\rm{g/s}}\]
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Lời giải
Keo dán epoxy còn gọi là keo dán hai thành phần. Thành phần chính là hợp chất chứa hai nhóm epoxy ở hai đầu, thành phần thứ hai là chất đóng rắn, thường là các amine, chẳng hạn NH2CH2CH2NHCH2CH2NH2.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

