Câu hỏi:

11/03/2026 8 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1;1;1} \right),B\left( {4;1;1} \right),C\left( {1;1;5} \right)\). Biết điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) thuộc mặt phẳng \(x - y + z - 10 = 0\) là điểm thỏa mãn hệ thức: \(T = \left| {\overrightarrow {MA} - 4\overrightarrow {MB} + 5\overrightarrow {MC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tính tổng \(a + b + c\)?

A. \(\frac{{14}}{3}\).  

B. \(\frac{{17}}{3}\).                
C. \(\frac{{10}}{3}\).                               
D. \(\frac{{16}}{3}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Lời giải

Gọi \(I\left( {a,b,c} \right)\) là điểm thỏa mãn hệ thức: \(\overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {IC} = 0\)

Theo bài ra ta có:

\(T = \left| {\overrightarrow {MA} - 4\overrightarrow {MB} + 5\overrightarrow {MC} \left| = \right|\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {MI} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {MI} + 5\overrightarrow {IC} \left| = \right|2\overrightarrow {MI} } \right| = 2MI\)

\( \Rightarrow {T_{{\rm{min}}}} \Leftrightarrow M{I_{{\rm{min}}}} \Rightarrow M\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\)

Xác định tọa độ điểm \(I\):

\(\overrightarrow {IA} = \left( {1 - a;1 - b;1 - c} \right)\)

\(\overrightarrow {IB} = \left( {4 - a;1 - b;1 - c} \right) \Rightarrow - 4\overrightarrow {IB} = \left( { - 16 + 4a; - 4 + 4b; - 4 + 4c} \right)\)

\(\overrightarrow {IC} = \left( {1 - a;1 - b;5 - c} \right) \Rightarrow 5\overrightarrow {IC} = \left( {5 - 5a;5 - 5b;25 - 5c} \right)\)

\(\overrightarrow {IA} - 4\overrightarrow {IB} + 5\overrightarrow {IC} = 0\)

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 - a - 16 + 4a + 5 - 5a = 0}\\{1 - b - 4 + 4b + 5 - 5b = 0}\\{1 - c - 4 + 4c + 25 - 5c = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a - 10 = 0}\\{ - 2b + 2 = 0}\\{ - 2c + 22 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 5}\\{b = 1}\\{c = 11}\end{array}} \right.} \right.} \right. \Rightarrow I( - 5;1;11)\]

Phương trình đường thẳng đi qua \(I\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là:

\(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\end{array},t \in \mathbb{R}} \right.\)

Tọa độ điểm \(M\) là nghiệm của hệ phương trình:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{x - y + z - 10 = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{ - 5 + t - (1 - t) + 11 + t - 10 = 0}\end{array}} \right.} \right.\]\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 5 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 11 + t}\\{t = \frac{{ - 5}}{3}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - 20}}{3}}\\{y = \frac{8}{3}}\\{z = \frac{{28}}{3}}\\{t = - \frac{5}{3}}\end{array}} \right.} \right.\]

\[ \Rightarrow M\left( {\frac{{ - 20}}{3};\frac{8}{3};\frac{{28}}{3}} \right)\]

\[ \Rightarrow a + b + c = \frac{{16}}{3}\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\frac{{a\sqrt {11} }}{{11}}\). 
B. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).      
C. \(\frac{{a\sqrt 6 }}{{11}}\). 
D. \(\frac{{a\sqrt {66} }}{{66}}\).

Lời giải

Đáp án đúng là B

Phương pháp giải

Xác định khoảng cách từ 1 điểm đến mặt phẳng

Lời giải

Tính khoảng cách từ điểm B và mặt phẳng (SCD) (ảnh 1)

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAD} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right.\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB//CD}\\{CD \subset \left( {SCD} \right)}\end{array} \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)} \right.\)

Gọi \(M\) là trung điểm của CD

\(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM \bot CD\)

Xét \(CD\) và mặt phẳng (SAM) có:

\(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{AM \bot CD}\\{CD \bot SA}\\{SA,AM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array}} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAM} \right)\)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) kẻ \(AK \bot SM\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot SM}\\{AK \bot CD}\\{CD,SM \subset \left( {SAM} \right)}\end{array} \Rightarrow AK \bot \left( {SCD} \right)} \right.\)

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\)

\(AM\) là đường cao trong \(\Delta ACD\) đều \( \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Xét \(\Delta SAM\) vuông tại \(A\)\(AK\) là đường cao

\( \Rightarrow \frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} + \frac{1}{{\frac{{3{a^2}}}{4}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}} \Rightarrow AK = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\)

Câu 2

A. Mô tả cách thức hoạt động của tâm trí con người.
B. Mô tả sự hoạt động của các cơ quan thần kinh và não bộ người.
C. So sánh cách thức hoạt động của tâm trí con người với phần mềm máy tính.
D. Lí giải cách thức hoạt động phức tạp của con người.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn trích.

Dạng bài đọc hiểu văn bản văn học - Câu hỏi kết hợp

Lời giải

- Nội dung chính của đoạn trích trên là mô tả tổng quát về cách thức hoạt động của tâm trí con người. Đoạn trích tập trung vào việc giải thích cơ chế hoạt động của tâm trí, từ các rung động sinh học đến các giác quan và khả năng nhận thức: “Tâm trí con người là biểu hiện của nhiều tầng thứ rung động”.

- Phân tích, loại trừ:

+ Đáp án B sai vì đáp án này không bao quát như đáp án A.

+ Đáp án C sai vì đây chỉ là một phần trong đoạn trích không phải nội dung bao trùm.

+ Đáp án D sai vì đoạn có đề cập đến sự phức tạp, nhưng không đi sâu vào lý giải chi tiết.

Câu 3

A. Người mẹ            
B. Người lính về thăm mẹ
C. Người liệt sĩ vô danh  
D. Hai mẹ con người lính

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Nguyễn Tuân    
B. Cụ Kép
C. Bạn của cụ Kép         
  D. Con cháu cụ Kép

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).  
B. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).   
C. \(\frac{{3a\sqrt {21} }}{{14}}\).                  
D. \(\frac{{a\sqrt {21} }}{{21}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP