Trái đất quay xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo là gần giống đường tròn. Giá thiết quỹ đạo này là đường tròn với bán kính khoảng \[150\] triệu kilômét. Cứ hết một năm (\[365\]ngày) thì Trái Đất quay được hết một vòng quanh Mặt Trời.
(a) Tính quãng đường đi được của Trái Đất sau một ngày (làm tròn kết quả đến hàng nghìn của kilômét).
(b) Tính tốc độ của Trái Đất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét trên giây).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Quãng đường Trái Đất đi được trong 1 năm là: \(150000000.2\pi \approx 942477796\)\[\left( {km} \right)\].
Quãng đường Trái Đất đi được trong 1 ngày là: \(942477796:365 = 2582131\)\[\left( {km} \right)\].
Làm tròn đến hàng nghìn ta được \[2582000\left( {km} \right)\].
b) Đổi
\[1\] ngày = \[24\] giờ = \[1440\] phút = \[86400\] giây.
\[2582131km = 2582131000m\]
Tốc độ của Trái Đất là: \(2582131000:86400 \approx 29886(m/s)\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Ta có: \(IE \bot AK\) tại \(E\) nên \(\widehat {IEK} = \widehat {IEA} = 90^\circ \)
\(KF \bot IA\) tại \(F\) nên \(\widehat {KFI} = \widehat {KFA} = 90^\circ \)
Xét \(\Delta IFK\) vuông tại \(F\) do \(\widehat {KFI} = 90^\circ \) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\).
Suy ra \(I\,,\;F\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\) \(\left( 1 \right)\)
Xét \(\Delta IEK\) vuông tại \(E\) do \(\widehat {IEK} = 90^\circ \) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\).
Suy ra \(I\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra bốn điểm \(I\,,\;F\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\).
b) Xét tứ giác \[IFEK\] nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\) có:
\[\widehat {IEF} = \widehat {IKF}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) suy ra \[\widehat {HEF} = \widehat {IKH}\]
\[\widehat {KFE} = \widehat {KIE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) suy ra \[\widehat {HFE} = \widehat {HIK}\]
Xét \(\Delta HEF\) và \(\Delta HKI\) có:
\[\widehat {HEF} = \widehat {IKH}\] và \[\widehat {HFE} = \widehat {HIK}\]
Suy ra: (g.g).

Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {KIE} = \widehat {KQP}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )
Mà \[\widehat {KIE} = \widehat {KFE}\] (cmt)
Suy ra: \[\widehat {KFE} = \widehat {KQP}\], mà hai góc \[\widehat {KFE}\] và \[\widehat {KQP}\] ở vị trí đồng vị nên \[EF\,{\rm{//}}\;PQ\].
c)

Tia \(AH\) cắt \(IK\) tại \(D\).
Xét \(\Delta AIK\) có \(IE\,,\;KF\) là hai đường cao và \(IE\) cắt \(KF\) tại \(H\) suy ra \(H\) là trực tâm của \(\Delta AIK\).
Do đó \(AH \bot IK\) hay \(AD \bot IK\) tại \(D\).
Ta có: \(\widehat {KIE} = \widehat {KAD}\) (cùng phụ \(\widehat {AKD}\)) \(\left( 3 \right)\)
Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {KIE} = \widehat {KAP}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) \(\left( 4 \right)\)
Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\widehat {KAD} = \widehat {KAP}\) hay \(\widehat {HAE} = \widehat {PAE}\)
Xét \(\Delta AHP\) có \(\widehat {HAE} = \widehat {PAE}\) suy ra tia \(AE\) là phân giác của \(\widehat {HAP}\), mà \(AE \bot HP\)
Suy ra: \(\Delta AHP\) cân tại \(A\) và \(AE\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AHP\), suy ra \(E\) là trung điểm của \(HP\)
Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {IKF} = \widehat {IAQ}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) \(\left( 5 \right)\)
Ta có: \(\widehat {IKF} = \widehat {IAD}\) (cùng phụ \(\widehat {AID}\)) \(\left( 6 \right)\)
Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra: \[\widehat {IAQ} = \widehat {IAD}\] hay \(\widehat {FAQ} = \widehat {FAH}\)
Xét \(\Delta AHQ\) có \(\widehat {FAQ} = \widehat {FAH}\) suy ra tia \(AF\) là phân giác của \(\widehat {HAQ}\), mà \(AF \bot HQ\)
Suy ra: \(\Delta AHQ\) cân tại \(A\) và \(AF\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AHQ\), suy ra \(F\) là trung điểm của \(HQ\)
Xét \(\Delta HPQ\) có \(E\) là trung điểm của \(HP\) và \(F\) là trung điểm của \(HQ\) suy ra \[EF\] là đường trung bình của
Suy ra: \[EF\,{\rm{//}}\;PQ\] và \(EF = \frac{{PQ}}{2}\).
Xét \(\Delta AHF\) vuông tại \(F\) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(A\,,\;F\,,\;H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 7 \right)\)
Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).
Suy ra \(A\,,\;E\,,\;H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 8 \right)\)
Từ \(\left( 7 \right)\) và \(\left( 8 \right)\) suy ra bốn điểm \(A\,,\;F\,,\;H\,,\;E\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\).
Xét tứ giác \[IFEK\] nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\) có:
\(\widehat {FEK} + \widehat {FIK} = 180^\circ \) (tính chất tổng hai góc đối trong tứ giác nội tiếp)
Mà \(\widehat {FEK} + \widehat {AEF} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)
Suy ra: \(\widehat {FIK} = \widehat {AEF}\) hay \(\widehat {AIK} = \widehat {AEF}\)
Xét \(\Delta AIK\) và \(\Delta AEF\), có:
\(\widehat A\,\) chung và \(\widehat {AIK} = \widehat {AEF}\)
Do đó (g.g)
Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{AE}}{{AF}}\) (tỉ số đồng dạng)
Mà \(AI < AK\), suy ra \(AE < AF\)
Suy ra tứ giác \(AFHE\) không thể trở thành hình vuông.
Xét tứ giác \(AFHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\), ta có: \(EF\) là dây cung và do tứ giác \(AFHE\) không là hình vuông nên\[EF < AH\]
Mà: \[EF = \frac{{PQ}}{2}\]
Suy ra: \(\frac{{PQ}}{2} < AH\)
\(PQ < 2AH\)
\(\frac{{PQ}}{{AH}} < 2\).
Lời giải
1) Các trường hợp có thể xảy ra khi gieo 1 con xúc xắc là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm. Suy ra \(\Omega = 6\).
2) Các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt có số chấm là số chia hết cho 3” là: 3 chấm, 6 chấm suy ra có 2 kết quả thuận lợi cho không gian mẫu.
Do đó xác suất của biến cố trên là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


