khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

11/03/2026 628 Lưu

Cho đường tròn \(\left( {O\,;\;R} \right)\) và dây cung \(IK\) không đi qua tâm \(O\). Trên cung lớn \(IK\) lấy điểm \(A\) sao cho \(AI < AK\). Kẻ \(IE\) vuông góc với \(AK\) tại \(E\), \(KF\) vuông góc với \(AI\) tại \(F\), \(IE\) cắt \(KF\) tại \(H\).

(a) Chứng minh bốn điểm \(I\,,\;F\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn.

(b) Tia \(IE\) và \(KF\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) lần lượt tại \(P\,,\;Q\). Chứng minh: và \(EF\,{\rm{//}}\,PQ.\)

(c) Chứng minh \(\frac{{PQ}}{{AH}} < 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho đường tròn  ( O ; R )  và dây cung  I K  không đi qua tâm  O . Trên cung lớn  I K  lấy điểm  A  sao cho  A I < A K . Kẻ  I E  vuông góc với  A K  tại  E ,  K F  vuông góc với  A I  tại  F ,  I E  cắt  K F  tại  H . (ảnh 1)

a) Ta có: \(IE \bot AK\) tại \(E\) nên \(\widehat {IEK} = \widehat {IEA} = 90^\circ \)

\(KF \bot IA\) tại \(F\) nên \(\widehat {KFI} = \widehat {KFA} = 90^\circ \)

Xét \(\Delta IFK\) vuông tại \(F\) do \(\widehat {KFI} = 90^\circ \) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\).

Suy ra \(I\,,\;F\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\) \(\left( 1 \right)\)

Xét \(\Delta IEK\) vuông tại \(E\) do \(\widehat {IEK} = 90^\circ \) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\).

Suy ra \(I\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra bốn điểm \(I\,,\;F\,,\;E\,,\;K\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(IK\).

b) Xét tứ giác \[IFEK\] nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\) có:

\[\widehat {IEF} = \widehat {IKF}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) suy ra \[\widehat {HEF} = \widehat {IKH}\]

\[\widehat {KFE} = \widehat {KIE}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) suy ra \[\widehat {HFE} = \widehat {HIK}\]

Xét \(\Delta HEF\) và \(\Delta HKI\) có:

\[\widehat {HEF} = \widehat {IKH}\] và \[\widehat {HFE} = \widehat {HIK}\]

Suy ra: (g.g).

Cho đường tròn  ( O ; R )  và dây cung  I K  không đi qua tâm  O . Trên cung lớn  I K  lấy điểm  A  sao cho  A I < A K . Kẻ  I E  vuông góc với  A K  tại  E ,  K F  vuông góc với  A I  tại  F ,  I E  cắt  K F  tại  H . (ảnh 2)

Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {KIE} = \widehat {KQP}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

Mà \[\widehat {KIE} = \widehat {KFE}\] (cmt)

Suy ra: \[\widehat {KFE} = \widehat {KQP}\], mà hai góc \[\widehat {KFE}\] và \[\widehat {KQP}\] ở vị trí đồng vị nên \[EF\,{\rm{//}}\;PQ\].

c)

Cho đường tròn  ( O ; R )  và dây cung  I K  không đi qua tâm  O . Trên cung lớn  I K  lấy điểm  A  sao cho  A I < A K . Kẻ  I E  vuông góc với  A K  tại  E ,  K F  vuông góc với  A I  tại  F ,  I E  cắt  K F  tại  H . (ảnh 3)

Tia \(AH\) cắt \(IK\) tại \(D\).

Xét \(\Delta AIK\) có \(IE\,,\;KF\) là hai đường cao và \(IE\) cắt \(KF\) tại \(H\) suy ra \(H\) là trực tâm của \(\Delta AIK\).

Do đó \(AH \bot IK\) hay \(AD \bot IK\) tại \(D\).

Ta có: \(\widehat {KIE} = \widehat {KAD}\) (cùng phụ \(\widehat {AKD}\)) \(\left( 3 \right)\)

Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {KIE} = \widehat {KAP}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) \(\left( 4 \right)\)

Từ \(\left( 3 \right)\) và \(\left( 4 \right)\) suy ra: \(\widehat {KAD} = \widehat {KAP}\) hay \(\widehat {HAE} = \widehat {PAE}\)

Xét \(\Delta AHP\) có \(\widehat {HAE} = \widehat {PAE}\) suy ra tia \(AE\) là phân giác của \(\widehat {HAP}\), mà \(AE \bot HP\)

Suy ra: \(\Delta AHP\) cân tại \(A\) và \(AE\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AHP\), suy ra \(E\) là trung điểm của \(HP\)

Xét \(\left( O \right)\) có: \[\widehat {IKF} = \widehat {IAQ}\] (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ) \(\left( 5 \right)\)

Ta có: \(\widehat {IKF} = \widehat {IAD}\) (cùng phụ \(\widehat {AID}\)) \(\left( 6 \right)\)

Từ \(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra: \[\widehat {IAQ} = \widehat {IAD}\] hay \(\widehat {FAQ} = \widehat {FAH}\)

Xét \(\Delta AHQ\) có \(\widehat {FAQ} = \widehat {FAH}\) suy ra tia \(AF\) là phân giác của \(\widehat {HAQ}\), mà \(AF \bot HQ\)

Suy ra: \(\Delta AHQ\) cân tại \(A\) và \(AF\) cũng là đường trung tuyến của \(\Delta AHQ\), suy ra \(F\) là trung điểm của \(HQ\)

Xét \(\Delta HPQ\) có \(E\) là trung điểm của \(HP\) và \(F\) là trung điểm của \(HQ\) suy ra \[EF\] là đường trung bình của

Suy ra: \[EF\,{\rm{//}}\;PQ\] và \(EF = \frac{{PQ}}{2}\).

Xét \(\Delta AHF\) vuông tại \(F\) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

Suy ra \(A\,,\;F\,,\;H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 7 \right)\)

Xét \(\Delta AEH\) vuông tại \(E\) là tam giác nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\).

Suy ra \(A\,,\;E\,,\;H\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\) \(\left( 8 \right)\)

Từ \(\left( 7 \right)\) và \(\left( 8 \right)\) suy ra bốn điểm \(A\,,\;F\,,\;H\,,\;E\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(AH\).

Xét tứ giác \[IFEK\] nội tiếp đường tròn đường kính \(IK\) có:

\(\widehat {FEK} + \widehat {FIK} = 180^\circ \) (tính chất tổng hai góc đối trong tứ giác nội tiếp)

Mà \(\widehat {FEK} + \widehat {AEF} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra: \(\widehat {FIK} = \widehat {AEF}\) hay \(\widehat {AIK} = \widehat {AEF}\)

Xét \(\Delta AIK\) và \(\Delta AEF\), có:

\(\widehat A\,\) chung và \(\widehat {AIK} = \widehat {AEF}\)

Do đó (g.g)

Suy ra: \(\frac{{AI}}{{AK}} = \frac{{AE}}{{AF}}\) (tỉ số đồng dạng)

Mà \(AI < AK\), suy ra \(AE < AF\)

Suy ra tứ giác \(AFHE\) không thể trở thành hình vuông.

Xét tứ giác \(AFHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\), ta có: \(EF\) là dây cung và do tứ giác \(AFHE\) không là hình vuông nên\[EF < AH\]

Mà: \[EF = \frac{{PQ}}{2}\]

Suy ra: \(\frac{{PQ}}{2} < AH\)

\(PQ < 2AH\)

\(\frac{{PQ}}{{AH}} < 2\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

1) Các trường hợp có thể xảy ra khi gieo 1 con xúc xắc là: 1 chấm, 2 chấm, 3 chấm, 4 chấm, 5 chấm, 6 chấm. Suy ra \(\Omega = 6\).

2) Các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt có số chấm là số chia hết cho 3” là: 3 chấm, 6 chấm suy ra có 2 kết quả thuận lợi cho không gian mẫu.

Do đó xác suất của biến cố trên là \(\frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).