khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

11/03/2026 552 Lưu

Cho \(x,y\) là các số thực dương thỏa mãn \(x + y \ge 3\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

\(A = 2{x^2} + {y^2} + \frac{{28}}{x} + \frac{1}{y}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Điều kiện: \(x,y > 0\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số \({x^2};4\), ta được: \({x^2} + 4 \ge 2\sqrt {{x^2}.4} = 2x.2 = 4x\).

Suy ra \({x^2} \ge 4x - 4\).

Do đó \(2{x^2} \ge 8x - 8\) (1)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số \({y^2};1\), ta được: \({y^2} + 1 \ge 2\sqrt {{y^2}.1} = 2y\).

Suy ra \({y^2} \ge 2y - 1\) (2)

Lấy (1) + (2) vế theo vế, ta được: \(2{x^2} + {y^2} \ge 8x - 8 + 2y - 1\).

Suy ra \(2{x^2} + {y^2} \ge 8x + 2y - 9\).

Khi đó \(2{x^2} + {y^2} + \frac{{28}}{x} + \frac{1}{y} \ge 8x + 2y - 9 + \frac{{28}}{x} + \frac{1}{y}\).

Vì vậy \(A \ge 8x + 2y + \frac{{28}}{x} + \frac{1}{y} - 9\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số \(7x;\frac{{28}}{x}\), ta được:

\[7x + \frac{{28}}{x} \ge 2\sqrt {7x.\frac{{28}}{x}} = 2\sqrt {196} = 28\] (3)

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số \(y;\frac{1}{y}\), ta được:

\[y + \frac{1}{y} \ge 2\sqrt {y.\frac{1}{y}} = 2\sqrt 1 = 2\] (4)

Theo đề, ta có: \[x + y \ge 3\] (5)

Lấy (3) + (4) + (5) vế theo vế, ta được: \[8x + 2y + \frac{{28}}{x} + \frac{1}{y} \ge 28 + 2 + 3 = 33\].

Suy ra \[8x + 2y + \frac{{28}}{x} + \frac{1}{y} - 9 \ge 33 - 9 = 24\].

Do đó \(A \ge 8x + 2y + \frac{{28}}{x} + \frac{1}{y} - 9 \ge 24\).

Vì vậy \(A \ge 24\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} = 4 = {2^2} = {\left( { - 2} \right)^2}\) và \({y^2} = 1 = {1^2} = {\left( { - 1} \right)^2}\).

Suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\) và \(y = 1\) hoặc \(y = - 1\).

So với điều kiện \(x,y > 0\), ta nhận \(x = 2\) và \(y = 1\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A\) bằng \(24\) khi và chỉ khi \(x = 2\) và \(y = 1\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB<AC) nội tiếp đường tròn (O;R). Kẻ đường kính AD của đường tròn (O), AH vuông góc với BC tại H, BE vuông góc với AD tại E. Gọi G là giao điểm của AH với đường tròn (O) (G khác A). Lấy K là trung điểm AB. (ảnh 1)

a) Chứng minh tứ giác \(ABHE\) là tứ giác nội tiếp.

Vì \(AH \bot BC\) nên \(\widehat {AHB} = 90^\circ \).

Do đó \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\).

Suy ra ba điểm \(A,B,H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\) (1)

Vì \(BE \bot AD\) nên \(\widehat {AEB} = 90^\circ \).

Do đó \(\Delta AEB\) vuông tại \(E\).

Suy ra ba điểm \(A,B,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\) (2)

Từ (1), (2), ta suy ra bốn điểm \(A,B,H,E\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(AB\) hay tứ giác \(ABHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\).

b) Gọi \(N\) là giao điểm của \(HE\) và \(AC\). Chứng minh \[GD\parallel BC\] và tam giác \(AHN\) là tam giác vuông.

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {AGD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn\(\left( O \right)\)).

Suy ra \(DG \bot AH\).

Mà \(BC \bot AH\) (giả thiết).

Vậy \[GD\parallel BC\] (điều phải chứng minh).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \(\widehat {ACD} = 90^\circ \) ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn\(\left( O \right)\)).

Suy ra \(DC \bot AC\).

Ta có: tứ giác \(ABHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\).

Suy ra \(\widehat {BAE} + \widehat {BHE} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {BHE} + \widehat {EHC} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Do đó \(\widehat {BAE} = \widehat {EHC}\).

Mà \(\widehat {BAE} = \widehat {BCD} = \frac{1}{2}\)sđ (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn \(\left( O \right)\)).

Suy ra \(\widehat {EHC} = \widehat {BCD}\) (cặp góc so le trong).

Do đó \[HE\parallel DC\].

Mà \(DC \bot AC\) (chứng minh trên).

Vì vậy \[HN \bot AC\].

Khi đó \(\widehat {ANH} = 90^\circ \).

Vậy tam giác \(AHN\) là tam giác vuông tại \[N\].

c) Tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(F\). Gọi \(M\) là giao điểm của \(OF\) và \(BC\). \(I\) là giao điểm của \(KM\) và \(HE\). Chứng minh \(AB.EI = AE.EM\).

Xét đường tròn \(\left( O \right)\), có: \[\widehat {BOF} = 2\widehat {BAF} = \]sđ (góc ở tâm và góc nội tiếp chắn ).

\[\widehat {COF} = 2\widehat {CAF} = \]sđ (góc ở tâm và góc nội tiếp chắn ).

Vì \[AF\] là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \[\widehat {BAF} = \widehat {CAF}\] hay \[2\widehat {BAF} = 2\widehat {CAF}\].

Suy ra \[\widehat {BOF} = \widehat {COF}\].

Do đó \[OF\] là tia phân giác của \(\widehat {BOC}\).

Mà tam giác \[BOC\] cân tại \[O\] (do \[OB = OC = R\]).

Suy ra \[OM\] cũng là đường trung tuyến của tam giác \[BOC\].

Vì vậy \[M\] là trung điểm của \[BC\].

Xét tam giác \[ABC\], có: \[M,K\] lần lượt là trung điểm \[BC,AB\].

Suy ra \[KM\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\].

Khi đó \[KM\parallel AC\].

Mà \[CD \bot \,AC\] (chứng minh trên).

Vì vậy \[KM \bot \,CD\].

Mà \[HE\parallel DC\] (chứng minh trên).

Do đó \[KM \bot HE\].

Suy ra \(\widehat {EIM} = 90^\circ \).

Vì tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\) có \(HK\) là đường trung tuyến nên \(KH = \frac{1}{2}AB\) (3)

Vì tam giác \(ABE\) vuông tại \(E\) có \(EK\) là đường trung tuyến nên \(KE = \frac{1}{2}AB\) (4)

Từ (3), (4), ta thu được \(KH = KE\).

Mà \[KM \bot HE\] (chứng minh trên).

Vì vậy \(KM\) là đường trung trực của đoạn thẳng \(HE\).

Khi đó \[MH = ME\].

Suy ra \(\Delta MHE\) cân tại \(M\).

Vì vậy \(\widehat {EHM} = \widehat {IEM}\).

Lại có \(\widehat {BAE} = \widehat {EHM}\) (vì tứ giác \(ABHE\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AB\)).

Suy ra \(\widehat {BAE} = \widehat {IEM}\).

Xét \(\Delta EAB\) và \(\Delta IEM\), có:

\(\widehat {AEB} = \widehat {EIM} = 90^\circ \);

\(\widehat {BAE} = \widehat {IEM}\) (chứng minh trên).

Do đó (g.g).

Suy ra \(\frac{{AB}}{{EM}} = \frac{{AE}}{{EI}}\).

Vậy \(AB.EI = AE.EM\) (điều phải chứng minh).

Lời giải

Gọi số sản phẩm theo kế hoạch mỗi ngày tổ sản xuất phải làm là \(x\) (sản phẩm) \(\left( {x > 0} \right)\).

Số ngày làm \(300\) sản phẩm theo kế hoạch là: \(\frac{{300}}{x}\) (ngày).

Số sản phẩm theo thực tế mỗi ngày tổ sản xuất làm được là: \(x + 10\) (sản phẩm).

Số ngày làm \(300\) sản phẩm theo thực tế là: \(\frac{{300}}{{x + 10}}\) (ngày).

Vì hoàn thành công việc sớm hơn kế hoạch một ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{{300}}{x} - \frac{{300}}{{x + 10}} = 1\).

Suy ra \(\frac{{300\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)}} - \frac{{300x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{{x\left( {x + 10} \right)}}{{x\left( {x + 10} \right)}}\).

Do đó \(300\left( {x + 10} \right) - 300x = x\left( {x + 10} \right)\).

Vì vậy \(300x + 3000 - 300x = {x^2} + 10x\).

Suy ra \({x^2} + 10x - 3000 = 0\).

Khi đó \({x^2} - 50x + 60x - 3000 = 0\).

Vì vậy \(x\left( {x - 50} \right) + 60\left( {x - 50} \right) = 0\).

Suy ra \(\left( {x + 60} \right)\left( {x - 50} \right) = 0\).

Do đó \(x + 60 = 0\) hoặc \(x - 50 = 0\).

Vì vậy \(x = - 60\) hoặc \(x = 50\).

So với điều kiện \(x > 0\), ta nhận \(x = 50\).

Vậy theo kế hoạch, mỗi ngày tổ sản xuất phải làm \(50\) sản phẩm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP