khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 84 Lưu

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3m{x^2} + 3{m^2}\) có hai điểm cực trị là \(A\) và \(B\); đồng thời hai điểm \(A,B\) cùng với gốc tọa độ tạo thành một tam giác có diện tích bằng 24 . 

A. \(m = 2\) hoặc \(m = - 2\). 
B. \(m = 2\) hoặc \(m = - 2\). 
C. \(m = 3\).
D. \(m = 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\)
Ta có: \(y' = 3{x^2} - 6mx;y' = 0 \Leftrightarrow 3{x^2} - 6mx = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2m}\end{array}} \right.\)
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nên \(m \ne 0\)
Ta có: \(A\left( {0;3{m^2}} \right),B\left( {2m;3{m^2} - 4{m^3}} \right)\)

          \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \Rightarrow AB = \sqrt {4{m^2} + 16{m^6}}  = 2\left| m \right|\sqrt {1 + 4{m^4}} }\end{array}\)

Phương trình đường thẳng \(AB:y =  - 2{m^2}x + 3{m^2} \Leftrightarrow 2{m^2}x + y - 3{m^2} = 0\)  \({\rm{(\Delta )}}\)

Diện tích  bằng 24 nên
\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}.2\left| m \right|\sqrt {1 + 4{m^4}}  \cdot \frac{{\left| { - 3{m^2}} \right|}}{{\sqrt {4{m^4} + 1} }} = 24\)\( \Leftrightarrow |m{|^3} = 8 \Leftrightarrow \left| m \right| = 2 \Leftrightarrow m =  \pm 2\) (thỏa mãn \(m \ne 0\) ).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 24

Đáp án đúng là: 24

Giải chi tiết

Thể tích khối lăng trụ tứ giác đều là: \({V_1} = 1,5 \cdot {2^2} = 6\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Độ dài đường chéo mặt đáy của khối chóp tứ giác đều là: \(\sqrt {{2^2}} + {2^2} = 2\sqrt 2 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Khối chóp tứ giác đều có chiều cao là: \(\sqrt {{3^2} - {{\left( {\frac{{2\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \sqrt 7 \left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Suy ra thể tích khối chóp tứ giác đều là: \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot {2^2} \cdot \sqrt 7 = \frac{{4\sqrt 7 }}{3}\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Số tiền để mua kim loại để làm thiết bị đó là: \(2,5\left( {6 + \frac{{4\sqrt 7 }}{3}} \right) \approx 24\) (nghìn đồng).

Đáp án cần điền là: 24

Lời giải

Giải chi tiết

Gọi số tiền vay ngân hàng là \(N = 500\) triệu, lãi suất \(r = 1{\rm{\% }}\) /tháng, số kỳ hạn \(n = 5.12 = 60\) tháng

·      Sau 1 tháng, số tiền gốc và lãi là \({T_1} = N + N \cdot r = N\left( {1 + r} \right)\).

Vì ông A trả số tiền là \(x\) nên còn nợ: \({N_1} = N\left( {1 + r} \right) - x\).

·      Sau 2 tháng, số tiền gốc và lãi là \({T_2} = {N_1}\left( {1 + r} \right) = N{(1 + r)^2} - x\left( {1 + r} \right)\).

Vì ông A trả số tiền là \(x\) nên còn nợ:

\({N_2} = N{(1 + r)^2} - x\left( {1 + r} \right) - x = N{(1 + r)^2} - \frac{x}{r}\left[ {{{(1 + r)}^2} - 1} \right]\).

·      Sau 3 tháng, số tiền còn nợ: \({N_3} = N{(1 + r)^3} - \frac{x}{r}\left[ {{{(1 + r)}^3} - 1} \right]\).

·      Sau \(n\) tháng, số tiền còn nợ: \({N_n} = N{(1 + r)^n} - \frac{x}{r}\left[ {{{(1 + r)}^n} - 1} \right]\).

Để trả hết nợ sau \(n\) tháng thì \({N_n} = 0 \Leftrightarrow N{(1 + r)^n} - \frac{x}{r}\left[ {{{(1 + r)}^n} - 1} \right] = 0\)
\( \Leftrightarrow A = \frac{{N{{(1 + r)}^n} \cdot r}}{{{{(1 + r)}^n} - 1}} = 11,122\) triệu đồng

Đáp án cần chọn là: A

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Tọa độ điểm \(M\left( {a;\frac{a}{2};0} \right)\) 
Đúng
Sai
b) Tọa độ một VTPT của \(\left( {SBC} \right)\) là \(\vec n = \left( {1;0;2} \right)\) 
Đúng
Sai
c) Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {AMC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) bằng \(\frac{2}{{\sqrt {30} }}\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP