Câu hỏi:

12/03/2026 30 Lưu

Gia đình bác Sáu sử dụng một bồn nước hình trụ, có đường kính đáy là \(1,2\) m và chiều cao là \(1,85\) m (không tính chân bồn). Bác Sáu lắp đặt một máy bơm nước tự động, và khi nước còn cách đáy bồn 1 m thì máy bom tự động bơm nước vào bồn, và khi mực nước còn cách miệng bồn \(1,5\) dm thì máy bơm tự động tắt. Bác Sáu sử dụng một máy bơm nước, mỗi phút bơm được 120 lít nước.

(a) Tính số lít nước có trong bồn khi máy bơm tự động tắt (nước trong bồn chưa được sử dụng). (Kết quả làm tròn tới hàng đơn vị, biết thể tích hình trụ được tính bằng công thức \(V = 3,14{R^2}h\) với \(R\) là bán kính đáy, \[h\] là chiều cao hình trụ).

(b) Hỏi thời gian từ lúc máy bơm bắt đầu bơm đến lúc máy tự động tắt là bao nhiêu phút (Kết quả làm tròn tới hàng phần mười)?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Bán kính đáy bồn là: \(1,2:2 = 0,6\) (m).

Đổi \(1,5\) dm \[ = 0,15\] m.

Lượng nước có trong bồn khi máy bơm tự động tắt là:

\(V = 3,14 \cdot 0,{6^2} \cdot \left( {1,85 - 0,12} \right) = 1,92168\) (m3) \[ = 1\,\,921,68\] (l) \( \approx 1\,\,922\) (l).

b) Lượng nước máy bơm bơm là: \(V = 3,14 \cdot 0,{6^2} \cdot \left( {1 - 0,15} \right) = 0,96084\) (m3) \( = 960,84\) (l).

Thời gian từ lúc máy bơm bắt đầu bơm đến lúc máy tự động tắt là:

\(960,84:120 = 8,007 \approx 8,0\) (phút).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Bảng giá trị của hàm số:

Cho hàm số  y = − 2 x^2  có đồ thị  ( P ) .  (a) Vẽ đồ thị  ( P )  của hàm số trền mặt phẳng tọa độ  O x y .  (b) Tìm các điểm thuộc đồ thị  ( P )  khác điểm  O  có tung độ gấp đôi hoành độ. (ảnh 1)

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lấy các điểm \(A\left( { - 2;\,\, - 8} \right),\) \(B\left( { - 1;\,\, - 2} \right),\) \(O\left( {0;\,\,0} \right),\) \(C\left( {1;\,\, - 2} \right),\) \(D\left( {2;\,\, - 8} \right).\)

Đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\) là một đường parabol đỉnh \(O,\) đi qua các điểm trên và có dạng như hình sau:

Cho hàm số  y = − 2 x^2  có đồ thị  ( P ) .  (a) Vẽ đồ thị  ( P )  của hàm số trền mặt phẳng tọa độ  O x y .  (b) Tìm các điểm thuộc đồ thị  ( P )  khác điểm  O  có tung độ gấp đôi hoành độ. (ảnh 1)

b) Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thuộc \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 2 lần hoành độ. Khi đó, \({y_0} = 2{x_0}.\)

Do đó \(M\left( {{x_0};\,\,2{x_0}} \right)\) thuộc \[\left( P \right)\]: \(y = - 2{x^2}\) nên ta có:

\(2{x_0} = - 2x_0^2\)

\(x_0^2 + {x_0} = 0\)

\({x_0}\left( {{x_0} + 1} \right) = 0\)

\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = - 1\).

Với \({x_0} = 0\) ta có \({y_0} = 0,\) ta được điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\)

Với \({x_0} = - 1\) ta có \({y_0} = - 2,\) ta được điểm \(C\left( { - 1;\,\, - 2} \right).\)

Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(C\left( { - 1;\,\, - 2} \right).\)

Lời giải

Gọi \[x\] (bạn) là số học sinh nam dự kiến tham gia làm hoa \[\left( {x > 0} \right).\]

Mỗi bạn làm số bông hoa là \[\frac{{240}}{x}\] (bông).

Số học sinh nam thực tế làm hoa là \[x - 6\] (bạn). Khi này, mỗi bạn làm số bông hoa là: \[\frac{{240}}{x} + 2\] (bông).

Tổng số bông hoa các bạn đã làm là: \[\left( {x - 6} \right)\left( {\frac{{240}}{x} + 2} \right)\] (bông).

Theo bài, ta có:

\[\left( {x - 6} \right)\left( {\frac{{240}}{x} + 2} \right) = 240\]

\[x\left( {\frac{{240}}{x} + 2} \right) - 6\left( {\frac{{240}}{x} + 2} \right) = 240\]

\[240 + 2x - \left( {\frac{{1\,\,440}}{x} + 12} \right) = 240\]

\[240 + 2x - \frac{{1\,\,440}}{x} - 12 = 240\]

\[2{x^2} - 1\,\,440 - 12x = 0\]

\(x = 30\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 24\) (không thỏa mãn).

Vậy ban đầu nhóm dự kiến có 30 học sinh tham gia làm hoa.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP