Câu hỏi:

13/03/2026 215 Lưu

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ Câu 67 đến Câu 73

Một nhà khoa học muốn nghiên cứu mối quan hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của chất khí. Ông tiến hành ba thí nghiệm, kết quả của chúng được ghi lại dưới đây.
Thí nghiệm 1: Nhà khoa học thay đổi thể tích và áp suất của khí trong xi lanh trong khi giữ nguyên các yếu tố khác. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 1 dưới đây.

Hình 1: Thí nghiệm 1

Thí nghiệm 2: Nhà khoa học thay đổi thể tích và nhiệt độ của khí trong xi lanh trong khi giữ nguyên các yếu tố khác. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 2 dưới đây.

Hình 2: Thí nghiệm 2

Thí nghiệm 3: Nhà khoa học làm thay đổi nhiệt độ của khí trong xi lanh bằng cách đốt nóng xi lanh và đo áp suất ở mỗi nhiệt độ. Nhà khoa học ghi kết quả vào bảng 3 dưới đây.

Hình 3. Thí nghiệm 3

Dựa vào kết quả thí nghiệm 3, nếu tăng áp suất của một lượng khí lên gấp đôi, giữ nguyên thể tích và thể tích của khí trong xi lanh thì nhiệt độ sẽ như thế nào? 

A. Giữ nguyên 
B. Tăng 2 lần 
C. Giảm hai lần 
D. Tăng 4 lần

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ kết quả thí nghiệm 3 ta rút ra được:pV=nRT

Vậy nếu tăng áp suất của một lượng khí lên gấp đôi, giữ nguyên thể tích và thể tích của khí trong xi lanh thì nhiệt độ tăng 2 lần

Đáp án cần chọn là: B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Đồ thị nào sau đây là đồ thị P.V-P theo kết quả của thí nghiệm 1 ?

A. Đường thẳng qua gốc tọa độ 
B. Đường parabol 
C. Đường cong tiệm cận với trục tung 
D. Đường thẳng song song trục hoành

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ kết quả thí nghiệm 1 rút ra được: P.V = const
→ Đồ thị
 là đường thẳng song song với trục hoành

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3:

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thể tích khí trong xi lanh sẽ là bao nhiêu nếu nung nóng xi lanh đến 350 K ? 

A. 1300 ml 
B. 1400 ml 
C. 1500 ml 
D. 1600 ml

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ bảng số liệu thí nghiệm 2 ta rút ra được:
Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2, hãy cho biết thể tích khí trong xi lanh sẽ là bao nhiêu nếu nung nóng xi lanh đến 350 K ?   A.	1300 ml B.	1400 ml C.	1500 ml D.	1600 ml (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4:

Thí nghiệm nào sau đây sẽ giúp nhà khoa học nghiên cứu tốt nhất mối quan hệ giữa thể tích khí (tính bằng ml ) và lượng khí (tính bằng mol)?

A. Thí nghiệm A: Đổ đầy một mol khí hydrogen vào một quả bóng bay và một quả bóng bay khác bằng một mol khí heli, cả hai đều ở nhiệt độ không đổi, rồi đo thể tích của hai quả bóng bay. 
B. Thí nghiệm B: Đổ khí hydrogen vào một xi lanh có thể tích cố định và một xi lanh có thể tích cố định khác bằng khí heli, ở cả điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và áp suất, đồng thời đo trọng lượng của các khí trong hai bình. 
C. Thí nghiệm C: Đổ đầy một quả bóng bay bằng một mol khí hidrogen và một quả bóng bay khác bằng hai mol khí hidrogen, ở nhiệt độ và áp suất không đổi, rồi đo thể tích của hai quả bóng bay. 
D. Thí nghiệm D: Đổ đầy khí hydrogen vào bình 1 lít và khí propan vào bình 2 lít ở nhiệt độ phòng và đo khối lượng khí trong mỗi bình.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án: C

Câu 5:

Dựa vào kết quả của thí nghiệm 2 , nếu một nhà khoa học thổi không khí vào một quả bóng bay cho đến khi đường kính của quả bóng bay đạt 20 cm rồi tiếp tục hơ quả bóng bay trên ngọn lửa đèn Bunsen thì các nhận xét sau đây đúng hay sai với quả bóng bay khi nó được nung nóng?

a) Nhiệt độ của quả bóng sẽ giữ nguyên. 
Đúng
Sai
b) Thể tích của quả bóng sẽ giảm. 
Đúng
Sai
c) Thể tích của quả bóng sẽ tăng lên. 
Đúng
Sai
d) Nhiệt độ của quả bóng sẽ giảm.
Đúng
Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

a) Nhiệt độ giữ nguyên: Sai (nhiệt độ tăng do hơ nóng).

b) Thể tích giảm: Sai (thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ).

c) Thể tích tăng lên: Đúng.

d) Nhiệt độ giảm: Sai.

Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S

Câu 6:

Nhìn vào kết quả của các thí nghiệm 1,2 và 3 , bạn cho biết điều gì sẽ xảy ra với thể tích khí trong một xi lanh nếu cả áp suất và nhiệt độ của khí đều tăng gấp đôi và tất cả các yếu tố khác được giữ không đổi?

A. Thể tích tăng gấp đôi 
B. Thể tích sẽ giữ nguyên 
C. Thể tích giảm đi 1 nửa 
D. Không xác định được

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ thí nghiệm 1 có thể thấy thể tích tỉ lệ nghịch với áp suất; khi áp suất tăng, thể tích giảm. Từ thí nghiệm 2, có thể thấy thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ; khi nhiệt độ tăng, thể tích tăng. Vì thể tích tỷ lệ thuận với nhiệt độ và tỷ lệ nghịch với áp suất, nên việc tăng gấp đôi nhiệt độ của khí sẽ bù đắp tác động của việc tăng gấp đôi áp suất. 

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7:

Từ kết quả của thí nghiệm 3, ta có đồ thị nhiệt độ - áp suất có dạng là đường thẳng song song với trục hoành, đúng hay sai? 

A. Đúng 
B. Sai

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Từ thí nghiệm 3 ta có: P/T= const
→ đồ thị nhiệt độ - áp suất là một đường thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ
→ phát biểu trên là sai
Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Số phần tử của không gian mẫu là 400 . 
Đúng
Sai
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\). 
Đúng
Sai
c) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).
Đúng
Sai
d) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Giải chi tiết

a) \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20.10.2 = 400\).

Vậy mệnh đề ĐÚNG.
b) Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20.10.1}}{{400}} = \frac{1}{2}\).

Vậy mệnh đề SAI
c) Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
\({E_1},{E_2}\) tạo thành một nhóm biến cố đầy đủ.
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\)
Vậy mệnh đề ĐÚNG.
d) Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\)\(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\).
Vậy mệnh đề SAI.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

Lời giải

Giải chi tiết

\({z_A} \cdot {z_B} < 0\) nên \(A,{\rm{B}}\) nằm khác phía so với mặt phẳng ( \(Oxy\) ).
Gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A,B\) lên mặt phẳng ( \(Oxy\) )
\( \Rightarrow H\left( {1; - 3;0} \right),K\left( { - 2;1;0} \right)\).

Từ gt suy ra \(AD = 2AB = 2 (ảnh 1)

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua \(\left( {Oxy} \right) \Rightarrow {A_1}\left( {1; - 3;4} \right)\).
Gọi \({A_2}\) thỏa \(\overrightarrow {{A_1}{A_2}} = \overrightarrow {MN} \Rightarrow {A_1}{A_2} = 2\)
\( \Rightarrow {A_2} \in \) đường tròn ( \(C\) ) nằm trong mặt phẳng song song với ( \(Oxy\) ) và có tâm \({A_1}\), bán kính \(R = 2\).
Khi đó: \(\left| {AM - BN} \right| = \left| {{A_1}M - BN} \right| = \left| {{A_2}N - BN} \right| \le {A_2}B\)
Dấu xảy ra và \({A_2}B\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} \) ngược hướng với \(\overrightarrow {HK} \).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{A_1}{A_2}} = - \frac{{\left| {\overrightarrow {{A_1}{A_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {HK} } \right|}}\overrightarrow {HK} = \left( {\frac{6}{5}; - \frac{8}{5};0} \right) \Rightarrow {A_2}\left( {\frac{{11}}{5}; - \frac{{23}}{5};4} \right) \Rightarrow {A_2}B = \sqrt {53} \).
Vậy giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng \(\sqrt {53} \).

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3

a) 1. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ nhất là \(\frac{1}{{10}}\).
Đúng
Sai
b) 2. Xác suất người đó gọi đúng ở lần thứ hai là \(\frac{1}{9}\). 
Đúng
Sai
c) 3. Xác suất để người đó gọi đúng số điện thoại mà không phải thử quá hai lần là \(\frac{1}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)
Đúng
Sai
b) Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \). 
Đúng
Sai
c) Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên. 
Đúng
Sai
d) Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(y'\left( 1 \right) = \frac{3}{2}\) 
Đúng
Sai
b) Tổng các nghiệm của phương trình \(y' = 0\) bằng -6 
Đúng
Sai
c) Đồ thị của hàm số \(y'\) đi qua điểm \(A\left( {1; - \frac{3}{2}} \right)\) 
Đúng
Sai
d) \(y'\left( 1 \right) < y'\left( 2 \right)\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP